Thursday, 29/09/2022 - 04:52|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Lộc Nga - Bảo Lộc
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG NĂM HỌC 2019 - 2020

KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG NĂM HỌC 2019 - 2020

 

UBND THÀNH PHỐ BẢO LỘC

TRƯỜNG THCS LỘC NGA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LÂM ĐỒNG - 2020

 

 

Phòng GD&ĐT Thành phố Bảo Lộc

Trường THCS Lộc Nga

 

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN

HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

TT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Đỗ Văn Năm

Hiệu trưởng

Chủ tịch HĐ

 

2

Bùi Thị Phượng Vy

Hiệu phó

Phó Chủ tịch HĐ

 

3

Đặng Văn Mạnh

Giáo viên

Ủy viên HĐ

 

4

Đỗ Thị Thanh Loan

Giáo viên

Ủy viên HĐ

 

5

Đoàn Thị Thùy Liên

Giáo viên

Ủy viên HĐ

 

6

Nguyễn Hồng Thuận

Giáo viên

Ủy viên HĐ

 

7

Nguyễn Huy Hoàng

Giáo viên

Ủy viên HĐ

 

8

Nguyễn Ngọc Ân

Tổ trưởng

Ủy viên HĐ

 

9

Nguyễn Thị Duyên

Tổ trưởng

Ủy viên HĐ

 

10

Nguyễn Thị Thùy Vân

Giáo viên

Ủy viên HĐ

 

11

Nguyễn Văn Lại

Giáo viên

Ủy viên HĐ

 

12

Phạm Thị Minh Hợi

Nhân viên

Ủy viên HĐ

 

13

Phạm Thị Thanh Huyền

Giáo viên

Ủy viên HĐ

 

14

Bùi Thị Mỹ Ngọc

Giáo viên

Thư ký

 

15

Đoàn Thị Hải Yến

Giáo viên

Thư ký

 

                 (Tổng cộng danh sách gồm 15 người)

 

 

 

MỤC LỤC

MỤC LỤC   1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  3

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ   4

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU   6

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ   8

A. ĐẶT VẤN ĐỀ   8

B. TỰ ĐÁNH GIÁ   8

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3  8

Tiêu chuẩn 1  8

Mở đầu: 8

Tiêu chí 1.1  8

Tiêu chí 1.2  8

Tiêu chí 1.3  9

Tiêu chí 1.4  10

Tiêu chí 1.5  10

Tiêu chí 1.6  11

Tiêu chí 1.7  12

Tiêu chí 1.8  12

Tiêu chí 1.9  13

Tiêu chí 1.10  14

Kết luận về Tiêu chuẩn 1: 14

Tiêu chuẩn 2  14

Mở đầu: 14

Tiêu chí 2.1  14

Tiêu chí 2.2  15

Tiêu chí 2.3  16

Tiêu chí 2.4  16

Kết luận về Tiêu chuẩn 2: 17

Tiêu chuẩn 3  17

Mở đầu: 17

Tiêu chí 3.1  17

Tiêu chí 3.2  18

Tiêu chí 3.3  18

Tiêu chí 3.4  19

Tiêu chí 3.5  20

Tiêu chí 3.6  20

Kết luận về Tiêu chuẩn 3: 21

Tiêu chuẩn 4  21

Mở đầu: 21

Tiêu chí 4.1  21

Tiêu chí 4.1  22

Kết luận về Tiêu chuẩn 4: 22

Tiêu chuẩn 5  22

Mở đầu: 22

Tiêu chí 5.1  22

Tiêu chí 5.2  23

Tiêu chí 5.3  24

Tiêu chí 5.4  24

Tiêu chí 5.5  25

Tiêu chí 5.6  26

Kết luận về Tiêu chuẩn 5: 26

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4  27

Tiêu chí 1: 27

Tiêu chí 2: 27

Tiêu chí 3: 27

Tiêu chí 4: 27

Tiêu chí 5: 28

Tiêu chí 6: 28

Kết luận: 28

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG   29

 

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá:

1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

Tiêu chuẩn, tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

 

 

 

Tiêu chí 1.1

 

 

 

x

Tiêu chí 1.2

 

 

x

 

Tiêu chí 1.3

 

 

 

x

Tiêu chí 1.4

 

 

 

x

Tiêu chí 1.5

 

 

 

x

Tiêu chí 1.6

 

 

 

x

Tiêu chí 1.7

 

 

x

 

Tiêu chí 1.8

 

 

x

 

Tiêu chí 1.9

 

 

x

 

Tiêu chí 1.10

 

 

x

 

Tiêu chuẩn 2

 

 

 

 

Tiêu chí 2.1

 

 

 

x

Tiêu chí 2.2

 

 

 

x

Tiêu chí 2.3

 

 

x

 

Tiêu chí 2.4

 

 

 

x

Tiêu chuẩn 3

 

 

 

 

Tiêu chí 3.1

 

 

 

x

Tiêu chí 3.2

 

 

 

x

Tiêu chí 3.3

 

 

 

x

Tiêu chí 3.4

 

 

x

 

Tiêu chí 3.5

 

 

 

x

Tiêu chí 3.6

 

 

 

x

Tiêu chuẩn 4

 

 

 

 

Tiêu chí 4.1

 

 

 

x

Tiêu chí 4.2

 

 

 

x

Tiêu chuẩn 5

 

 

 

 

Tiêu chí 5.1

 

 

 

x

Tiêu chí 5.2

 

 

 

x

Tiêu chí 5.3

 

 

x

 

Tiêu chí 5.4

 

 

x

 

Tiêu chí 5.5

 

 

 

x

Tiêu chí 5.6

 

 

 

x

Kết quả: Đạt mức 2

1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4

Tiêu chí

Kết quả

Ghi chú

Đạt

Không đạt

Tiêu chí 1

 

x

Hằng năm nhà trường đều xây dựng kế hoạch giáo dục trong đó có xây dựng kế hoạch dạy học (PPCT) cho từng môn học dựa trên phân phối chương trình của Bộ, Sở được các tổ chuyên môn thảo luận, thống nhất cho phù hợp với nhà trường. Tuy nhiên chưa tham khảo chương trình dạy học tiên tiến của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.

Tiêu chí 2

 

x

Hằng năm nhà trường đều tạo điều kiện để tất cả học sinh được theo học bình thường và học sinh có hoàn cảnh khó khăn, khuyết tật và học sinh năng khiếu. Những em có hoàn cảnh khó khăn, khuyết tật ngoài được đảm bảo các chế độ do nhà nước quy định, bên cạnh đó nhà trường phối hợp chính quyền Xã có những chính sách động viên giúp đỡ như trao học bổng, trao quà…giúp đỡ các em vượt qua khó khăn để hòa nhập theo học. Các em năng khiếu thi được tạo điều kiện để phát triển năng khiếu của mình. Tuy nhiên nhà trường chưa có kế hoạch giáo dục cũng như chương trình dành riêng cho học sinh năng khiếu, khó khăn và khuyết tật và cũng chưa huy động được các tổ chức cá nhân tham gia cùng nhà trường để hoàn thành mục tiêu giáo dục.

Tiêu chí 3

x

 

Năm học 2019 – 2020 nhà trường có tổ chức cho học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, tham gia dự thi cấp thành phố với đề tài cải tiến ghế ngồi học sinh trong trường học và đạt giải nhì được Phòng giáo dục thành phố khen thưởng. Tuy nhiên phong trào nghiên cứu khoa học của trường còn thấp ít học sinh tham gia.

Tiêu chí 4

 

x

Thư viện nhà trường có tương đối đầy đủ các đầu sách phục vụ cho giáo viên và học sinh đến đọc, tra cứu kiến thức, có phòng đọc riêng dành cho học sinh và giáo viên, thư viện được trang bị máy tính kết nối Internet đáp ứng các hoạt động của nhà trường. Tuy nhiên hoạt động của thư viện nhà trường chưa thực sự hiệu quả chưa thúc đẩy được nhiều phong trào văn hóa đọc trong nhà trường.

Tiêu chí 5

 

x

Trong 05 năm thực hiện phương hướng chiến lược phát triển nhà trường, trong quá trình thực hiện nhà trường đã không hoàn thành được tất cả các mục tiêu đề ra theo phương hướng chiến lược mà chỉ hoàn thành được một số mục tiêu.

Tiêu chí 6

 

x

Trong 05 năm liên tiếp nhà trường đã đạt được rất nhiều thành tích đáng khích lệ nhưng kết quả giáo dục và các hoạt động khác của nhà trường chỉ ngang bằng so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng đặc biệt về cơ sở vật chất và hệ thống trang thiết bị.
 

Kết quả: Không đạt mức 4

2. Kết luận:  Trường Đạt mức 2

 

 

 

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

 

Tên trường (theo quyết định mới nhất):   Trường THCS Lộc Nga

Tên trước đây (nếu có):

Cơ quan chủ quản: Phòng GD&ĐT Thành phố Bảo Lộc

 

Tỉnh

Lâm Đồng

 

Họ và tên

hiệu trưởng

Đỗ Văn Năm

Thành phố

Thành phố Bảo Lộc

 

Điện thoại

02633862716

Xã Lộc Nga

 

Fax

 

Đạt CQG

Đạt mức

 

Website

http://thcslocnga.pgdbaoloc.edu.vn

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)

1990

 

Số điểm trường

01

Công lập

x

 

Loại hình khác

Không

Tư thục

 

 

Thuộc vùng khó khăn

Không

Trường chuyên biệt

 

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

Không

Trường liên kết với nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

1. Số lớp học

Số lớp

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Khối lớp 6

5

4

4

4

4

Khối lớp 7

4

5

4

4

4

Khối lớp 8

4

4

5

4

4

Khối lớp 9

5

4

4

4

3

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường:

TT

Số liệu

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Ghi chú

I

Khối phòng phục vụ học tập

18

11

16

16

16

 

1

Phòng học kiên cố

7

8

8

16

16

 

2

Phòng học bán kiên cố

7

0

8

0

0

 

3

Phòng học tạm

4

3

0

0

0

 

II

Khối phòng hành chính quản trị

0

0

0

11

11

 

1

Phòng kiên cố

0

0

0

11

11

 

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

III

Khối phòng thư viện

1

1

1

1

1

 

1

Phòng kiên cố

0

0

0

1

1

 

2

Phòng bán kiên cố

1

1

1

0

0

 

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

IV

Khối phòng khác

0

0

1

1

1

 

1

Phòng kiên cố

0

0

1

1

1

 

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

          a) Số liệu tại thời điểm TĐG:

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

 

Hiệu trưởng

1

0

0

0

1

1

 

Phó hiệu trưởng

1

1

0

0

1

1

 

Giáo viên

29

18

0

0

29

26

 

Nhân viên

5

4

1

0

5

2

 

Cộng

36

23

1

0

36

30

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây:

TT

Số liệu

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

1

Tổng số giáo viên

35

34

31

31

29

2

Tỷ lệ giáo viên/lớp

1.94

2

1.82

1.94

1.93

3

Tỷ lệ giáo viên/học sinh

0.07

0.07

0.06

0.06

0.05

4

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương

5

3

4

4

0

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên

0

0

1

1

0

4. Học sinh

a) Số liệu chung

TT

Số liệu

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Ghi chú

1

Tổng số

522

493

518

526

541

 

2

-Khối lớp 6

143

128

137

135

160

 

3

-Khối lớp 7

127

141

125

138

127

 

4

-Khối lớp 8

116

120

137

124

133

 

5

-Khối lớp 9

136

104

119

129

122

 

6

Nữ

249

256

264

259

269

 

7

Dân tộc

34

37

44

48

55

 

8

Đối tượng chính sách

35

35

39

36

31

 

9

Khuyết tật

1

0

0

0

0

 

10

Tuyển mới

143

128

137

135

160

 

11

Lưu ban

3

2

2

0

0

 

12

Bỏ học

8

0

4

0

0

 

13

Học 2 buổi /ngày

2

2

2

2

1

 

14

Bán trú

0

0

0

0

0

 

15

Nội trú

0

0

0

0

0

 

16

Tỷ lệ bình quân học sinh/lớp

26.89

27.71

29.29

32.31

35.93

 

17

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi

100

100

100

100

100

 

18

-Nữ

100

100

100

100

100

 

19

-Dân tộc

100

100

100

100

100

 

20

Tổng số học sinh hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp

136

104

119

129

122

 

21

-Nữ

62

52

62

66

66

 

22

-Dân tộc

5

4

7

15

7

 

23

Tổng số học sinh giỏi cấp tỉnh

0

2

3

3

0

 

24

Tổng số học sinh giỏi quốc gia

0

0

0

0

0

 

25

Tỷ lệ chuyển cấp (hoặc thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng)

100

100

100

100

0

 

b)  Kết quả giáo dục (đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học)

Số liệu

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Ghi chú

Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi

0.23

0.27

0.29

0.25

0.22

 

Tỷ lệ học sinh xếp loại khá

0.39

0.36

0.41

0.42

0.34

 

Tỷ lệ học sinh xếp loại TB, yếu, kém

0.38

0.37

0.3

0.33

0.45

 

Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt

0.76

0.83

0.87

0.85

0.81

 

Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá

0.22

0.16

0.12

0.14

0.19

 

Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình, yếu

0.02

0.01

0

0.01

0.01

 

 

 

 

 

 

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của trường:

Thực hiện các văn bản hướng dẫn chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở Giáo Dục và Đào Tạo Lâm Đồng, phòng Giáo Dục và Đào Tạo Bảo Lộc về công tác kiểm định chất lượng giáo dục năm 2019.

Theo quyết định số 124d/QĐ-THCSLN V/v Thành lập hội đồng tự đánh giá chất lượng trường THCS Lộc Nga. Thực hiện theo kế hoạch số 18a/KH-THCS kế hoạch tự đánh giá trường học ngày 14 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng tự đánh giá trường THCS Lộc Nga. Qua thời gian làm việc, nay Hội đồng tự đánh giá chất lượng trường THCS Lộc Nga báo cáo kết quả tự đánh giá như sau:

Trường THCS Lộc Nga thành lập từ năm 1977, là ngôi trường có bề dày lịch sử trong hệ thống các trường THCS trên địa bàn thành phố Bảo Lộc. Khi mới thành lập, trước có tên là trường cấp 1-2 Lộc Nga. Năm 1980, trường sát nhập với Lộc An và đổi thành trường cấp 1-2 An Nga. Năm 1990, theo quyết định số 363/QĐ-UB về việc tách trường Phổ Thông Cơ Sở cấp 1 ra khỏi cấp, trường có tên là PTCS cấp 2 xã Lộc Nga. Từ năm 1994 đến nay, trường chính thức mang tên THCS Lộc Nga. Vị trí của trường THCS Lộc nga ở vị trí trung tâm xã, tại số 45 đường Âu Cơ – Thôn Đại Nga – Xã Lộc Nga – Thành phố Bảo Lộc – Tỉnh Lâm Đồng, là vùng ven và cách xa trung tâm thành phố Bảo Lộc khoảng 7 km. Xã có địa bàn dân cư rộng, trình độ dân trí chưa cao, là vùng kinh tế thuần nông, chất lượng đời sống nhân dân thấp hơn so với mặt bằng của thành phố. Khuôn viên của trường có diện tích 6.777 m2  với 3 dãy nhà hình chữ U, có sân chơi, bãi tập, cổng và hàng rào kiên cố, tách biệt với khu dân cư. Sân trường trồng nhiều cây xanh. Trường đã đạt "Chuẩn Quốc gia " cấp độ 1 vào năm 2018.

Những năm đầu thành lập, trường còn nhiều thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Hiện nay nhà trường có 15 lớp. Trong đó, có 04 lớp 6, 04 lớp 7, 04 lớp 8 và 03 lớp 9. Hiện tại, nhà trường tương đối đảm bảo về cơ sở vật chất tối thiểu cho các hoạt động dạy và học. Chẳng hạn như khuôn viên trường, sân chơi bãi tập tương đối rộng rãi, xanh, sạch, đẹp. Hệ thống phòng học khá đầy đủ. Trong những năm qua, tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường không ngừng nỗ lực phấn đấu đưa các hoạt động của đơn vị cũng như chất lượng hai mặt giáo dục từng bước phát triển và dần khẳng định vị thế của mình trên địa bàn thành phố. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên được đào tạo đạt Chuẩn và trên Chuẩn theo qui định, đảm bảo về mặt số lượng, đủ cơ cấu chuyên môn theo nhu cầu tuyển dụng của đơn vị. Tập thể nhà trường đoàn kết, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao. Từ năm học 2015 - 2016 đến nay, nhà trường luôn đạt danh hiệu “Tập thể Lao động Tiên tiến” cấp thành phố.

Hiệu quả giáo dục trong nhiều năm đều đạt và vượt chỉ tiêu của nhà trường. Tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng  hàng năm  đạt trên 99%. Tỷ lệ tốt nghiệp lớp 9 qua 05 năm học đều đạt 100%. Về chất lượng mũi nhọn, hằng năm, nhà trường đều có học sinh giỏi cấp thành phố và cấp tỉnh. Chi bộ nhà trường luôn đạt Trong sạch vững mạnh. Công đoàn liên tục đạt Công đoàn cơ sở vững mạnh. Chi Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đạt danh hiệu Chi đoàn Vững mạnh. Liên Đội TNTPHCM của nhà trường đạt Liên Đội mạnh cấp tỉnh.

Đội ngũ quản lý điều hành nhiệt tình, trách nhiệm, kế hoạch của nhà trường được xây dựng và thực hiện rõ ràng, nghiêm túc. Đội ngũ giáo viên, công nhân viên có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ trong công tác và có nhiều đổi mới trong hoạt động của từng bộ phận. Một số giáo viên tuổi nghề còn trẻ nên còn thiếu kinh nghiệm. Tuy nhiên việc thay đổi về nhân sự như: giáo viên về hưu, chuyển trường... dẫn đến khó khăn trong việc phân công chuyên môn, phân công nhiệm vụ.

Cơ sở vật chất tại thời điểm đánh giá, có đủ phòng học cho các lớp học một ca/ ngày. Có 16 phòng học được trang bị máy chiếu, có 03 phòng học bộ môn, có 02 phòng tin học. Thư viện có tương đối đầy đủ đầu sách.

Bên cạnh những kết quả đạt được và những thuận lợi ở trên nhà trường gặp nhiều khó khăn như sĩ số học sinh có nhiều biến động do nhu cầu chuyển nơi ở của gia đình học sinh, chất lượng học sinh chưa ổn định. Phòng tin học có nhiều máy không còn sử dụng được. Sân trường nhiều chỗ đã xuống cấp.

Về tài chính hằng năm ngân sách của nhà trường được cấp về chỉ đảm bảo được hoạt động dạy và học chính của nhà trường. Nguồn thu huy động từ công tác vận động còn hạn chế nên chưa tu sửa được nhiều cơ sở vật chất cho nhà trường.
Từ những khó khăn ở trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của nhà trường và cũng rất khó khăn trong công tác tự đánh giá.

Thông qua việc tự đánh giá các hoạt động giáo dục của nhà trường trong thời gian qua, đối chiếu với các yêu cầu của từng tiêu chí, tiêu chuẩn mà Bộ GD&ĐT quy định và trên cơ sở các nguồn lực hiện có, nhà trường nhận thấy trong 05 năm học qua đội ngũ CB- GV- NV đã có nhiều cố gắng nỗ lực vươn lên thực hiện khá hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường và đạt được một số thành tích đáng kể đó là:

Hằng năm nhà trường đều có tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, kế hoạch năm học, kế hoạch chi tiêu nội bộ… phù hợp với tình hình nhà trường và có tính khả thi cao. Các kế hoạch được nhà trường tổ chức thực hiện có hiệu quả. Cơ cấu tổ chức nhà trường được kiện toàn và xây dựng hợp lý, đầy đủ và đúng quy định, các tổ chức trong nhà trường hoạt động hiệu quả, hoàn thành chức năng và nhiệm vụ của mình.

2. Mục đích tự đánh giá:

Tự đánh giá chất lượng giáo dục nhằm xác định cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn; Lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; Thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường, để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt KĐCLGD. Khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt Chuẩn trường học.

Nhà trường coi tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục là một công việc thường xuyên là xu thế tất yếu của nền giáo dục hiện đại. Hoạt động tự đánh giá của trường là điều kiện để nhà trường khẳng định được vai trò vị trí của trường trong sự nghiệp phát triển giáo dục, đồng thời là điều kiện để cơ quan đánh giá ngoài tiến hành kiểm định và công nhận nhà trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường có nhiều cấp học theo tiêu chí kiểm định chất lượng của Bộ GD&ĐT. Trong quá trình tự đánh giá nhà trường bám sát Thông tư Số: 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 do Bộ GD&ĐT ban hành và các công văn hướng dẫn của Phòng GD - ĐT thành phố Bảo Lộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng.

Công cụ quan trọng trong quá trình đảm bảo chất lượng là tự đánh giá. Tự đánh giá cho nhà trường nhìn nhận sâu hơn những mặt mạnh, mặt yếu của mình để từ đó có kế hoạch cụ thể cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục.Vì vậy báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục là công việc thường xuyên của trường trung học cơ sở, là xu thế tất yếu của thời kỳ hội nhập. Báo cáo tự đánh giá là cơ sở để nhà trường khẳng định được vai trò, vị trí của trường trong sự nghiệp phát triển giáo dục; đồng thời cũng là cơ sở để cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá ngoài, công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo cấp độ đúng thực trạng hiện có của đơn vị.

3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá:

Căn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Hội đồng tự đánh giá nhà trường được thành lập theo Quyết định số 130a/QĐ-THCSLN ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường THCS Lộc Nga gồm 15 thành viên: Hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn, đại diện Hội đồng trường, tổ trưởng tổ văn phòng, đại diện các tổ chức đoàn thể. Hội đồng tự đánh giá phân công nhiệm vụ cho từng thành viên thu thập các thông tin minh chứng theo các tiêu chí của tiêu chuẩn, đánh giá bằng phiếu mô tả hiện trạng thực tế sát với yêu cầu của từng chỉ số. Từ đó giúp nhà trường tự nhận biết được thực trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất của trường đang ở cấp độ nào, uy tín, vị thế của nhà trường đối với cha mẹ học sinh, địa phương, nhân dân và với ngành đạt được đến đâu để có kế hoạch cải tiến, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, nhằm công khai về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường với cơ quan có thẩm quyền đánh giá, công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Hội đồng tự đánh giá nhà trường đã xây dựng và thực hiện kế hoạch tự đánh giá, đảm bảo đúng tiến độ:

- Ngày 04 tháng 03 năm 2019: Trường thành lập Hội đồng tự đánh giá.

- Ngày 05 tháng 03 năm 2019: Tập huấn đánh giá theo thông tư 18/2018/TT-BGDĐT.

- Ngày 06 tháng 03 năm 2019: Họp Hội đồng tự đánh giá, thông qua kế hoạch tự đánh giá, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.

- Từ ngày 11 tháng 03 năm 2019 đến ngày 31 tháng 05 năm 2019: Các nhóm chuyên trách thu thập minh chứng và viết phiếu đánh giá tiêu chí.

- Từ ngày 3 tháng 6 năm 2019 đến ngày 15 tháng 10 năm 2019: Hoàn tất báo cáo tự đánh giá, đăng ký đánh giá ngoài với Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bảo Lộc.

Tất cả các bước trên đều thực hiện theo hướng dẫn và đảm bảo chính xác, dân chủ, công khai, khoa học, một cách đồng bộ, logic giữa báo cáo và minh chứng.
Để  báo cáo tự đánh giá đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan, công khai theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất; mọi quyết định chỉ có giá trị khi ít nhất 2/3 thành viên trong Hội đồng nhất trí trong suốt thời gian tiến hành công tác tự đánh giá. Ban giám hiệu tiếp thu sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, Đảng ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân xã Lộc Nga, sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Toàn thể đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường nhận thức đúng đắn về công tác kiểm định chất lượng nên đã dành nhiều thời gian ngoài giờ hành chính để hoàn thành nhiệm vụ.

Để công tác tự đánh giá được tiến hành thuận lợi và có hiệu quả, Hội đồng tự đánh giá của trường đã xác định rõ các nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, nguồn tài chính cần huy động. Công việc thu thập các thông tin minh chứng cho từng tiêu chí được Hội đồng thực hiện đúng kế hoạch, nhờ đó mà tiến độ và chất lượng được đảm bảo. Sau khi hoàn thành các phiếu đánh giá tiêu chí, lập bảng mã và hộp thông tin minh chứng, Hội đồng tự đánh giá đã hoàn thiện báo cáo đúng thời gian dự kiến trong kế hoạch. Bằng sự nỗ lực, quyết tâm và trách nhiệm của các thành viên Hội đồng tự đánh giá, bản Báo cáo tự đánh giá của trường đã cơ bản hoàn thành, đã đánh dấu bước quan trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục của nhà trường, của địa phương, là nền tảng vững chắc để nhà trường đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục.

Bên cạnh đó, do công tác kiểm định chất lượng giáo dục theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT còn mới nên trong quá trình tự đánh giá, nhà trường còn gặp nhiều khó khăn, trong đó khó khăn về thời gian cho hoạt động tự đánh giá là khó khăn nổi bật. Mặt khác, trong quá trình thực hiện công việc, nhiều vấn đề đã nảy sinh như hệ thống số liệu, một số hồ sơ lưu trữ của các năm học, đặc biệt là năm học 2015-2017 chưa thực sự đầy đủ (do trường xây dựng thêm phòng học, phòng bộ môn và khu hành chính), ngoài ra cũng tồn tại nhiều công việc đã làm thực sự rất hiệu quả nhưng hồ sơ lưu trữ lại ít được quan tâm. Tuy vậy, từ nhận thức và ý thức về mục đích, ý nghĩa của công tác tự đánh giá, từ việc triển khai một cách khách quan, trung thực, sau một thời gian nỗ lực cố gắng, các khó khăn trên đã từng bước được khắc phục, tạo ra được những chuyển biến mới trong mỗi cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh để từ đó không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu:

Trường THCS Lộc Nga có đầy đủ cơ cấu về mặt tổ chức theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Nhà trường có đủ giáo viên dạy các môn học cơ bản và giáo viên chuyên trách dạy các môn năng khiếu. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động có nề nếp. Các tổ trưởng chuyên môn đều là những giáo viên có kinh nghiệm trong việc điều hành công tác nên hoạt động của tổ chuyên môn là nền tảng thúc đẩy và góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường. Các tổ chức trong nhà trường: Chi bộ Đảng, Hội đồng trường, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội chữ thập đỏ, Đội Thiếu niên, Ban đại diện cha mẹ học sinh, hội đồng thi đua khen thưởng, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các tổ tư vấn khác được hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao.Các tổ chức, hội đồng hoạt động đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành. Nhà trường thực hiện đầy đủ các hoạt động quản lý, xây dựng chiến lược phát triển nhà trường, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá theo đúng quy chế góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường. Công tác khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh được nhà trường thực hiện nghiêm túc, công bằng, khách quan đúng theo các quy định hiện hành.

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

            Mức 1:

            a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.

            Mức 2:

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.

            Mức 3:

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Trong từng giai đoạn, nhà trường căn cứ vào mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật giáo dục (điều 27 Văn bản hợp nhất Luật giáo dục số 07/VBHN-VQH ngày 31/12/2015), Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã Lộc Nga - Bảo Lộc về chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và tình hình thực tế của nhà trường để xây dựng phương hướng phát triển nhà trường. Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường đã xác định rõ thực trạng giáo dục, những thành tựu đã đạt được, cơ hội - thách thức, các mục tiêu phát triển giáo dục từng giai đoạn. Nội dung phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng như mục tiêu giáo dục cấp THCS được quy định tại Luật giáo dục: “Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động" [H1-1.1-01]; [H1-1.1-02]; [H1-1.1-03];

Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, nhà trường đã xây dựng “Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 – 2015, tầm nhìn đến năm 2020” và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược phát triển được thực hiện thông qua phương hướng nhiệm vụ từng năm học nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn [H1-1.1-01];

Chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường luôn được công bố công khai tới toàn thể cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh biết bằng hình thức niêm yết tại bảng thông tin nhà trường và thông qua cuộc họp với cha mẹ học sinh các lớp vào đầu năm học. Tuy nhiên chiến lược phát triển chưa được phổ biến và đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, đồng thời chưa được sự phê duyệt của các cấp quản lý. Việc cập nhật trên cổng thông tin điện tử chưa kịp thời. Tư liệu minh chứng nội dung chiến lược phát triển nhà trường còn hạn chế [H1-1.1-04]; [H1-1.1-05].

Mức 2:

Hội đồng trường chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, với sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường [H1-1.1-04]; [H1-1.1-06].

Mức 3:

Phương hướng chiến lược phát triển nhà trường hàng năm được rà soát, bổ sung, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và địa phương với sự tham gia của hội đồng trường, toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và hội cha mẹ học sinh [H1-1.1-01].

2. Điểm mạnh:

Phương hướng chiến lược xây dựng phát triển nhà trường phù hợp với tình tình thực tiễn của nhà trường và địa phương trong từng giai đoạn; giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường cụ thể, linh hoạt điều chỉnh theo từng giai đoạn; chiến lược phát triển đã mang tính định hướng cho sự phát triển của nhà trường trong những năm học qua và luôn được rà soát bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Chiến lược phát triển có sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể CB- GV- NV, và được phổ biến đến các cấp và nhân dân trong địa bàn.

3. Điểm yếu:

Chiến lược phát triển chưa được phổ biến và đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, đồng thời chưa được sự  phê duyệt của các cấp quản lý. Việc cập nhật trên cổng thông tin điện tử chưa kịp thời. Tư liệu minh chứng nội dung chiến lược phát triển nhà trường còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Nhà trường tiếp tục rà soát, điều chỉnh bổ sung phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển đơn vị trong những năm học sau.

Trong năm học 2020- 2021 và những năm tiếp theo nhà trường tăng cường phổ biến chiến lược phát triển của trường trên các phương tiện thông tin đại chúng đăng trên trang web của trường. Thường xuyên đăng tải chiến lược phát triển của nhà trường trên các phương tiện thông tin của địa phương và của ngành, trang bị công nghệ thông tin đầy đủ để kịp thời đăng tải hoạt động của nhà trường trình cấp quản lý phê duyệt. Thực hiện lưu trữ tư liệu minh chứng đầy đủ, sắp xếp khoa học.

5. Tự đánh giá:

Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

            Mức 1:

            a) Được thành lập theo quy định;

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

            Mức 2:

Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Hội đồng trường THCS Lộc Nga được thành lập theo Điều 20 thông tư 12/2011 TT-BGDĐT gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu nhà trường, đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ Văn phòng Nhà trường có đầy đủ các hội đồng Thi đua khen thưởng và hội đồng tư vấn [H1-1.1-04]; [H1-1.2-01]; [H1-1.2-02];

Hội đồng nhà trường được thành lập vào đầu mỗi năm học và thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn đúng theo quy định tại điều 20 Điều lệ trường Trung học [H1-1.1-04]; [H1-1.1-05];

Các hoạt động của hội đồng định kì hằng năm đều được rà soát, điều chỉnh để phù hợp với sự phát triển của trường  [H1-1.1-04].

Mức 2:

Các hội đồng trong nhà trường hoạt động tương đối hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Hằng năm, kế hoạch hoạt động đều được đánh giá, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế đơn vị.Tuy nhiên một số hội đồng hoạt động chưa đều. Hội đồng tư vấn Tâm lý học đường hoạt động còn mang tính hình thức, chưa đi sâu vào hiệu quả [H1-1.1-04]; [H1-1.2-02].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đầy đủ các Hội đồng theo quy định. Các hội đồng thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định và hầu hết đạt hiệu quả cao; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, của toàn thể CB-GV-NV và được phổ biến đến các cấp và nhân dân trong địa bàn. Các mục tiêu của các hội đồng có tính chất khả thi, phù hợp với tình tình thực tiễn của nhà trường: đem lại quyền lợi thiết thực cho mỗi cán bộ giáo viên, công nhân viên. Các hoạt động của hội đồng định kỳ hàng năm đều được rà soát, điều chỉnh để phù hợp với sự phát triển của trường.

3. Điểm yếu:

Một số Hội đồng hoạt động chưa đều. Hội đồng tư vấn tâm lý học đường hoạt động còn mang tính hình thức chưa đi sâu vào hiệu quả.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Năm học 2020- 2021, nhà trường tiếp tục duy trì hoạt động của các Hội đồng trong đơn vị. Thường xuyên rà soát, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch của các tổ chức Hội đồng nhằm đảm bảo hoạt động đồng đều, nhằm phục vụ cho hoạt động của nhà trường. Tổ tư vấn Tâm lý học đường xây dựng kế hoạch tổ chức các chuyên đề ngoại khóa nhằm giáo dục, tư vấn học sinh phù hợp với tâm lý, lứa tuổi của các em.

5. Tự đánh giá:

Kết quả: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

            Mức 1:

            a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Hoạt động theo quy định;

c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

            Mức 2:

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của nhà trường.

            Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Nhà trường đã có đầy đủ các tổ chức đoàn thể theo quy định, gồm: Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác (Hội khuyến học, Hội chữ thập đỏ) [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-03]; [H1-1.3-04]; [H1-1.3-05]; [H1-1.1-06];

Các tổ chức đoàn thể hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện tốt công tác tư vấn cho phụ trách trường thực hiện đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục. Dựa trên kế hoạch chỉ đạo của các cấp, mỗi tổ chức đoàn thể chủ động vạch ra chương trình kế hoạch sát với tình hình thực tế của đơn vị, hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật [H1-1.1-06]; [H1-1.3-01];  [H1-1.3-02]; [H1-1.3-03]; [H1-1.3-04]; [H1-1.3-05];

Định kì mỗi học kỳ, mỗi năm học, các tổ chức chính trị, đoàn thể trong nhà trường đều tổ chức rà soát, đánh giá hoạt động trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình [H1-1.1-06]; [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-03]; [H1-1.3-04]; [H1-1.3-05].

Mức 2:

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định. Chi bộ Đảng thể hiện đúng vai trò lãnh đạo trong nhà trường. Bí thư Chi bộ Đảng (Chỉ định) đồng thời là Hiệu trưởng nhà trường luôn thực hiện đúng nhiệm vụ  thuộc trách nhiệm của mình, thể hiện vai trò gương mẫu trong việc điều hành tổ chức Đảng và cơ quan. Trong 5 năm liền kề, chi bộ luôn đạt danh hiệu chi bộ trong sạch vững mạnh [H1-1.3-03];

Các tổ chức đoàn thể như Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác hàng năm đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có nhiều đóng góp tích cực cho hoạt động chung của nhà trường  [H1-1.1-06]; [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-04]; [H1-1.3-05].

Mức 3:

Từ năm 2013 - 2018 chi bộ đều đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh, năm 2019 chi bộ đạt danh hiệu chi bộ xuất sắc [H1-1.3-03];

Các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường luôn chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp, đạt nhiều thành tích, đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng. Tuy nhiên vai trò tư vấn, tham mưu của các tổ chức trong nhà trường chưa được thể hiện rõ rệt và chưa thể hiện rõ bằng văn bản tham mưu cụ thể  [H1-1.1-06]; [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]; [H1-1.3-04]; [H1-1.3-05].

2. Điểm mạnh :

Các tổ chức chính trị, đoàn thể trong nhà trường gồm Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác có cơ cấu tổ chức theo quy định. Hoạt động của các tổ chức, đoàn thể đúng pháp luật, thể hiện rõ vai trò trách nhiệm, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, và có nhiều đóng góp hiệu quả cho hoạt động của nhà trường, cộng đồng; tổ chức khen thưởng định kỳ dân chủ, công khai, minh bạch.

3. Điểm yếu:

Vai trò tư vấn, tham mưu của các tổ chức trong nhà trường chưa được thể hiện rõ rệt và chưa thể hiện rõ bằng văn bản tham mưu cụ thể.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Trong những năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính trị đoàn thể trong nhà trường. Định kì hàng năm rà soát, đánh giá và điều chỉnh hoạt động của các tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị nhằm đạt hiệu quả tốt nhất trong chiến lược xây dựng phát triển nhà trường và trong thực hiện mục tiêu giáo dục; Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập và thảo luận về các tiêu chí thi đua ngay từ đầu năm học để đăng ký danh hiệu thi đua hợp lý, có tính khả thi. Cuối mỗi năm học đều đánh giá tổng kết xếp loại cụ thể cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường và bình xét đề nghị cấp trên khen thưởng theo đúng các công văn hướng dẫn.

Năm học 2020- 2021, xây dựng kế hoạch lấy ý kiến tham mưu từ các tổ chức trong nhà trường, có văn bản, hồ sơ lưu trữ cụ thể.

5. Tự đánh giá:

Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

            Mức 1:

            a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

            Mức 2:

a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

            Mức 3:

a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Hiện tại, nhà trường có 01 Hiệu trưởng, 01 Phó hiệu trưởng đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ trường trung học  [H1-1.4-01];

Cơ cấu tổ chức tổ chuyên môn theo quy định tại điều 16 Điều lệ trường trung học - trường có 04 tổ chuyên môn, bao gồm: tổ Văn -  Sử; tổ Toán - Tin - Lý - công nghệ; tổ Hóa - Sinh -  Địa - Thể; tổ Ngoại ngữ - Nghệ thuật. Mỗi tổ có 01 tổ trưởng và 01 tổ phó điều hành, tổ trưởng và tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của  tổ chuyên môn. Tổ văn phòng có 01 tổ trưởng điều hành do Hiệu trưởng bổ nhiệm và theo quy định tại điều 17 Điều lệ trường trung học. Các tổ chuyên môn và văn phòng thực hiện đúng nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường trung học [H1-1.1-05]; [H1-1.4-02];

Hằng năm, vào đầu các năm học, các tổ chuyên môn dựa trên kế hoạch chung của nhà trường về thực hiện nhiệm vụ năm học, xây dựng kế hoạch công tác của tổ, các tổ chuyên môn thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ của trường trung học. Tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kì 2 tuần 1 lần. Tổ chuyên môn, tổ văn phòng chịu trách nhiệm trước Hội đồng trường về kết quả hoạt động chung của tổ theo quy định  [H1-1.4-02].

Mức 2:

Các tổ chuyên môn trong nhà trường thực hiện 02 chuyên đề/tổ/năm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao tay nghề. Tuy nhiên khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của một số giáo viên còn hạn chế, cách thức sinh hoạt tổ chuyên môn còn chậm đổi mới  [H1-1.4-03];

Định kỳ sau mỗi đợt thi đua, tổ chuyên môn, tổ văn phòng tiến hành rà soát điều chỉnh kế hoạch hoạt động phù hợp với điều kiện thực tế nhằm đạt chỉ tiêu đề ra trong mỗi năm học  [H1-1.4-02].

Mức 3:

Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có nhiều đóng góp trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường. Tổ chuyên môn thực hiện có hiệu quả các chuyên đề, ngoại khóa và hoạt động khác của nhà trường và của ngành. Tổ văn phòng thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, từng bộ phận thúc đẩy hoạt động nhà trường phát triển. Tuy nhiên một số quy định của tổ văn phòng còn chưa rõ ràng  [H1-1.1-05]; [H1-1.4-03];

Các tổ chuyên môn đều thực hiện tốt các chuyên đề chuyên môn theo kế hoạch đề ra nhằm nâng cao chất lượng bộ môn và chất lượng giáo dục  [H1-1.1-05]; [H1-1.4-03].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đầy đủ cơ cấu về cấp lãnh đạo, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định hiện hành. Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động cụ thể cho từng năm học, học kì, từng tháng. Hoạt động của tổ chuyên môn tổ văn phòng đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ được giao và góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục của nhà trường.

3. Điểm yếu:

Một số giáo viên còn hạn chế trong việc tiếp cận với ứng dụng công nghệ thông tin, chưa thực sự đổi mới phương pháp giảng dạy, phương thức sinh hoạt tổ chuyên môn còn chậm đổi mới do đó hiệu quả chưa cao; đối với tổ văn phòng một số quy định còn chưa rõ ràng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Trong năm học 2020- 2021 và các năm tiếp theo, các tổ tiếp tục duy trì hiệu quả hoạt động, đồng thời thực hiện đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn. Cần chú trọng nâng cao chất lượng nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài dạy, dạy học theo chủ đề nhằm giúp đỡ các giáo viên còn hạn chế về kinh nghiệm, phương pháp giảng dạy.

 Nhà trường tạo điều kiện cho các giáo viên được tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để  nâng cao trình độ; động viên, giúp đỡ  giáo viên tiếp cận dần với việc khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin. Sau từng mặt công tác, từng giai đoạn cụ thể đều được tổ chuyên môn đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, phân tích kĩ những mặt đã làm được, chưa làm được và nguyên nhân, từ đó đề xuất các biện pháp, giải pháp hợp lí. Tổ trưởng tổ văn phòng bổ sung các quy định trong hoạt động của tổ nhằm nâng cao các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao của tổ văn phòng.

5. Tự đánh giá:

Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.5: Lớp học

            Mức 1:

            a) Có đủ các lớp của cấp học;

b) Học sinh được tổ chức theo lớp; lớp học được tổ chức theo quy định;

c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.

            Mức 2:

Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Sỹ số học sinh trong lớp theo quy định.

            Mức 3:

Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp. Mỗi lớp ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có không quá 40 (bốn mươi) học sinh, lớp tiểu học không quá 35 (ba mươi lăm) học sinh (nếu có). Số học sinh trong lớp của trường chuyên biệt theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Đến thời điểm tự đánh giá, nhà trường có đủ các lớp cấp học (có 15 lớp chia cho 04 khối/ 541 học sinh). Sĩ số học sinh thực hiện theo theo quy định điều 15 điều lệ trường trung học không quá 45 học sinh/ lớp [H1-1.1-05]; [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02]; [H1-1.5-03]; [H1-1.5-04];

Học sinh được tổ chức theo lớp, mỗi lớp có 01 lớp trưởng và 02 lớp phó do lớp bầu ra vào đầu năm học. Hầu hết mỗi lớp được chia thành 03 hoặc 04 tổ, mỗi tổ không quá 12 học sinh, có 01 tổ trưởng, 01 tổ phó do các thành viên trong tổ bầu ra vào đầu năm học [H1-1.5-03]; [H1-1.5-04];

Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ dưới sự quản lý, theo dõi của giáo viên chủ nhiệm. Tuy nhiên trong mỗi lớp vẫn còn tình trạng một số học sinh lười học do thiếu sự quan tâm của phụ huynh học sinh, phong trào thi đua giữa các lớp chưa đồng đều [H1-1.5-03].

Mức 2:

Trường có không quá 45 học sinh/ lớp, sĩ số học sinh theo quy định điều 15 của Điều lệ trường trung học [H1-1.1-05]; [H1-1.5-02]; [H1-1.5-03]; [H1-1.5-04].

Mức 3:

Trường có không quá 45 lớp, trung bình mỗi lớp không quá 40 học sinh. Sĩ số học sinh đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường trung học  [H1-1.5-02]; [H1-1.5-03]; [H1-1.5-04].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ các lớp của cấp THCS; cơ cấu lớp học đảm bảo về mặt tổ chức. Lớp hoạt động theo nguyên tắc tự quản dưới sự quản lý, theo dõi của giáo viên chủ nhiệm. Số lượng học sinh trong từng lớp tương đối phù hợp với hoạt động dạy học và giáo dục. Đội ngũ học sinh nhìn chung ngoan ngoãn, lễ phép. Cán bộ lớp có phẩm chất đạo đức tốt, ý thức học tập cao là tấm gương cho các bạn noi theo. Lớp học đã xây dựng được phong trào học tập, thực hiện tốt các hoạt động của lớp, trường đầy đủ và có hiệu quả.

3. Điểm yếu:

Vẫn còn tình trạng một số học sinh lười học do thiếu sự quan tâm của phụ huynh học sinh; phong trào thi đua giữa các lớp chưa đồng đều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Trong năm học 2020-2021 tiếp tục duy trì đủ số lượng, cơ cấu cán bộ lớp, có kế hoạch xây dựng đội ngũ ổn định. Tạo điều kiện cho học sinh học tập tốt, có kế hoạch phối hợp với phụ huynh học sinh để các em có tinh thần học tập cao. Năm học 2020 – 2021 giáo viên chủ nhiệm phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường xây dựng kế hoạch huấn luyện, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lớp đáp ứng được những yêu cầu, quy định của Điều lệ trường trung học. Phát huy tốt hoạt động của ban cán sự lớp; thúc đẩy phong trào thi đua giữa các lớp.

5. Tự đánh giá:

Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

            Mức 1:

            a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;

c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

            Mức 2:

a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

            Mức 3:

Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Hệ thống hồ sơ của nhà trường được thiết lập theo Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT, Điều lệ trường trung học và lưu trữ theo quy định tại Thông tư 27/2016/TT BGD&ĐT ngày 30/12/2016. Hồ sơ nhà trường được lưu trữ bao gồm: Các kế hoạch, các quyết định, hồ sơ chuyên môn, hồ sơ công chức, viên chức, người lao động, hồ sơ kế toán, hồ sơ phổ cập giáo dục xóa mù chữ, hồ sơ học sinh. Nhà trường có đầy đủ hệ thống văn bản quy định về quản lý hành chính, tài chính liên quan đến hoạt động của trường đúng quy định [H1-1.6-01];

Hằng năm, nhà trường đều lập dự toán tài chính và được Phòng GD-ĐT, Phòng Tài chính - Kế hoạch phê duyệt, có đầy đủ chứng từ thu, chi, quyết toán tài chính hằng năm; có báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước [H1-1.6-02]; [H1-1.6-03];

Tất cả các nguồn kinh phí huy động đều được công khai rõ ràng về nguồn thu và mục đích sử dụng trước tập thể CBGVNV, học sinh và CMHS; có quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, thông qua và lấy ý kiến biểu quyết trong Hội nghị cán bộ công chức đầu năm; thực hiện công khai tài chính theo quy định để CBGVNV biết và tham gia giám sát, kiểm tra bằng hình thức phổ biến trong Hội đồng sư phạm và niêm yết tại bảng thông tin nhà trường, thời gian theo từng quý. Định kỳ thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính. Cuối năm ban thanh tra nhân dân thông báo công tác kiểm tra tài chính trước toàn thể CBVC. Tuy nhiên, ban thanh tra nhân dân chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán nên gặp nhiều khó khăn trong việc thanh tra tài chính hằng kỳ, hằng năm [H1-1.1-06]; [H1-1.6-02]; [H1-1.6-03].

Mức 2:

Nhà trường đã ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của đơn vị [H1-1.6-02]; [H1-1.6-03];

Đến thời điểm đánh giá trong 5 năm liên tiếp, quản lý hành chính, tài chính, tài sản nhà trường không có vi phạm theo kết luận của thanh tra [H1-1.1-06]; [H1-1.6-02]; [H1-1.6-03].

Mức 3:

Nhà trường có các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường và địa phương [H1-1.6-02].

2. Điểm mạnh:

Trường có hệ thống các văn bản quy định về quản lí tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định; Việc lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản của trường theo quy định của Nhà nước.

Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được Quy chế chi tiêu nội bộ.Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý; có kế hoạch để tạo nguồn tài chính hợp pháp.

3. Điểm yếu:

Ban thanh tra nhân dân của nhà trường chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán nên gặp nhiều khó khăn trong việc thanh tra tài chính hằng kỳ, hằng năm.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Trong năm học 2020-2021 nhà trường thực hiện các kế hoạch sau: quản lý hành chính, tài chình, tài sản đúng quy định; đảm bảo công khai tài chính và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, hợp lý; nhà trường tiếp tục duy trì việc tạo nguồn tài chính, quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích. Hiệu trưởng tham mưu, đề xuất với lãnh đạo Phòng GD&ĐT, Liên đoàn lao động TP tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ban thanh tra nhân dân để làm tốt hơn việc thanh tra tài chính, tài sản của nhà trường.

5. Tự đánh giá:

Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

            Mức 1:

            a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;

c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

            Mức 2:

Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên như cử người tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn do phòng, sở tổ chức; xây dựng các chuyên đề dạy học tạo điều kiện cho giáo viên trao đổi kinh nghiệm ; góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng và thực hiện kế hoạch tự bồi dưỡng thường xuyên. Tuy nhiên công tác tự bồi dưỡng của cán bộ, giáo viên, nhân viên chưa mang lại hiệu quả tích cực [H1-1.1-04]; [H1-1.7-01];

Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được phân công nhiệm vụ cụ thể phù hợp với trình độ, chức vụ và năng lực công việc đảm bảo được công tác giáo dục. Việc phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của nhà trường đảm bảo hiệu quả các hoạt động [H1-1.1-05]; [H1-1.1-06]; [H1-1.7-02]; [H1-1.7-04];

Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 32 của Điều lệ trường trung học và văn bản hiện hành khác. Chế độ lương và phụ cấp khác chi trả đầy đủ theo quy định. Công tác chế độ, thăm hỏi của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên kịp thời  [H1-1.1-05]; [H1-1.7-04].

Mức 2:

Hằng năm nhà trường phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường xây dựng kế hoạch phát huy năng lực của cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục thông qua các hoạt động như: tổ chức chuyên đề giáo dục, hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm sáng tạo [H1-1.1-05]; [H1-1.7-03]; [H1-1.7-04].

2. Điểm mạnh:

Việc quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường được đảm bảo theo quy định. Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phù hợp, đảm bảo hiệu quả các hoạt động. Cán bộ, giáo viên, nhân viên được tạo điều kiện thuận lợi trong việc bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng với tình hình thực tế và từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động chung của nhà trường. Nhà trường có biện pháp cụ thể để phát huy năng lực của giáo viên, nhân viên. Cán bộ giáo viên công nhân viên đều nhiệt tình trong công tác giáo dục. Triển khai và thực hiện đầy đủ các văn bản của các cấp, thực hiện tốt việc quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Thực hiện tốt việc chi trả chế độ cho cán bộ - giáo viên CNV kịp thời, đúng quy định.

3. Điểm yếu:

Công tác tự bồi dưỡng của cán bộ, giáo viên, nhân viên chưa mang lại hiệu quả tích cực.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Năm học 2020- 2021, nhà trường tiếp tục xây dựng kế hoạch để phát triển đội ngũ, gắn việc tự bồi dưỡng vào công tác đánh giá cuối năm, đầu tư hơn nữa cho những giáo viên còn trẻ tuổi, động viên kịp thời, tạo động lực để yên tâm công tác.

5. Tự đánh giá:

Kết quả: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

            Mức 1:

            a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

            Mức 2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định (nếu có).

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của Điều lệ trường Trung học và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương [H1-1.1-05]; [H1-1.4-02];

Có kế hoạch phát triển giáo dục từng năm học. Thực hiện nghiêm túc kế hoạch về thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định, thể hiện rõ ở các cuộc họp chuyên môn, sổ ghi đầu bài lớp, thời khóa biểu, biên bản sinh hoạt chuyên môn [H1-1.1-05]; [H1-1.4-02]; [H1-1.8-02]; [H1-1.8-01];

Hằng tháng, nhà trường đều thực hiện rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục để kịp thời bổ sung điều chỉnh thông qua các cuộc họp tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên. Tuy nhiên khi tiến hành thực hiện vẫn gặp những trở ngại do yếu tố khách quan [H1-1.1-05]; [H1-1.4-02].

Mức 2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả; Đến thời điểm đánh giá nhà trường không tổ chức dạy thêm học thêm.

2. Điểm mạnh:

Trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học. Nhà trường không tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền.

3. Điểm yếu:

Một số hoạt động đã được rà soát, điều chỉnh nhưng khi tiến hành thực hiện vẫn gặp những trở ngại do yếu tố khách quan.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Năm học 2020 - 2021 nhà trường tiếp tục xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với tình hình thực tế. Tăng cường các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục trong nhà trường. Thực hiện tốt việc bảo quản, lưu giữ hồ sơ, văn bản theo quy định. Cần cập nhật hồ sơ kịp thời theo qui định, bổ sung cập nhật các thông tin trong các hệ thống sổ sách theo từng giai đoạn, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kịp thời các sai sót. Thực hiện rà soát, điều chỉnh kế hoạch hoạt động kịp thời, phù hợp với tình hình của nhà trường.

5. Tự đánh giá:

Kết quả: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

            Mức 1:

            a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;

c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

            Mức 2:

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:                                                                                 

Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch trong các hoạt động của nhà trường thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện; đảm bảo cho công dân, cơ quan, tổ chức được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường.Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của hiệu trưởng, nhà giáo, người học, đội ngũ cán bộ, công chức trong nhà trường theo luật định, góp phần xây dựng nề nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và luật pháp Nhà nước [H1-1.1-05]; [H1-1.1-06]; [H1-1.9-01]; [H1-1.9-02]; [H1-1.9-03];

Nhà trường xử lý những sai phạm kịp thời và giải quyết đầy đủ đúng pháp luật các khiếu nại tố cáo, kiến nghị, không để xảy ra tình trạng tố cáo hay khiếu nại vượt cấp [H1-1.1-04]; [H1-1.1-05]; [H1-1.1-06];

Hằng năm, nhà trường luôn thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về thực hiện quy chế dân chủ cơ sở theo đúng quy định của Đảng ủy, UBND xã Lộc Nga, của ngành và cấp trên; được thể hiện qua sổ theo dõi công văn đi và các loại báo cáo của nhà trường. Tuy nhiên tiến độ báo cáo đôi lúc còn chậm trễ, chưa kịp thời. Mọi vấn đề đều được công khai bàn bạc trong Hội đồng sư phạm theo quy định. Tổ chức công khai dân chủ các vấn đề liên quan đến nhà giáo như: thi đua, khen thưởng, xây dựng lề lối làm việc, xây dựng nội quy, quy chế trong nhà trường, xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tổng kết đánh giá các hoạt động giáo dục [H1-1.1-05]; [H1-1.1-06]; [H1-1.9-03].

Mức 2:

Nhà trường đã có biện pháp và có cơ chế giám sát thực hiện quy chế dân chủ cơ sở thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân. Ban thanh tra nhân dân thực hiện cơ chế giám sát đảm bảo minh bạch, hiệu quả. Ngoài ra mọi thông tin đều được công khai trên bảng tin 03 công khai. Cuối mỗi học kỳ đều có đánh giá và báo cáo sơ kết, tổng kết việc thực hiện quy chế dân chủ ở trường học [H1-1.1-05]; [H1-1.1-06]; [H1-1.9-03].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường chấp hành nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương; sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục. Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường được đảm bảo.

3. Điểm yếu:

Nhà trường thực hiện tiến độ báo cáo đôi khi còn chậm trễ, chưa kịp thời.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Tiếp tục thực hiện quy chế dân chủ trong đơn vị, đảm bảo giải quyết kịp thời các vướng mắc. Trong năm học 2020 - 2021, nhà trường phân công người phụ trách công tác báo cáo thực hiện dân chủ cơ sở cụ thể, phân quyền rõ ràng để hoàn thành kịp thời các báo cáo theo quy định.

5. Tự đánh giá:

Kết quả: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

            Mức 1:

            a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn bạo lực nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

            Mức 2:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Hằng năm nhà trường đều xây dựng và triển khai kế hoạch phòng tránh tai nạn thương tích, đuối nước. Tổ chức các chuyên đề về giáo dục an toàn giao thông, giáo dục kĩ năng sống, … Thực hiện tập huấn, kiểm tra phòng chống cháy nổ trong nhà trường, trang bị  bình chữa cháy cùng với nội quy và hướng dẫn sử dụng. Thực hiện nghiêm túc công văn của cấp trên về phòng tránh thiên tai, phối hợp cùng các tổ chức y tế phòng chống dịch bệnh, phòng chống ngộ độc thực phẩm, có kế hoạch khám sức khỏe định kỳ cho học sinh. Đầu năm học, nhà trường thành lập Đội cờ đỏ, nhà trường kết hợp với Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Công an Xã Lộc Nga lên kế hoạch, phương án cụ thể về đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường [H1-1.1-05]; [H1-1.10-01]; [H1-1.10-02];

Nhà trường lập hộp thư góp ý, tổ chức cho học sinh ký cam kết thực hiện an ninh trường học, tổ chức ngoại khóa tuyên truyền về tác hại của ma túy, thuốc lá và các chất gây nghiện, tổ chức ngoại khóa về bạo lực học đường, giáo dục kĩ năng sống... Nhà trường thường xuyên kết hợp với Công an Xã Lộc Nga xây dựng qui chế phối hợp, họp giao ban về tình hình an ninh trật tự học đường. An ninh học đường được đảm bảo cho giáo viên và học sinh. Trong những năm gần đây nhà trường chưa để xảy ra trường hợp nào gây tai nạn thương tích hoặc vi phạm tệ nạn xã hội. Tuy nhiên việc trao đổi, giao ban với công an xã chưa được thực hiện bằng văn bản cụ thể [H1-1.1-05]; [H1-1.1-06];

Nhà trường không có các hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực. Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh luôn tôn trọng nhau, học sinh khuyết tật học tập hòa nhập với các bạn trong lớp. Vì vậy, nhà trường luôn là môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh xứng đáng với niềm tin của chính quyền địa phương và các bậc phụ huynh [H1-1.10-03]; [H1-1.10-04].

Mức 2:

Hằng năm, nhà trường cử giáo viên, nhân viên đi tập huấn phòng cháy chữa cháy. Cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn  thực hiện đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, tai nạn giao thông, phòng chống cháy nổ, bạo lực học đường và chống các tệ nạn xã hội, cụ thể như: tổ chức ngoại khóa tuyên truyền về tác hại của ma túy, thuốc lá và các chất gây nghiện, tổ chức ngoại khóa về bạo lực học đường, ngoại khóa an toàn giao thông. Tuy nhiên việc tổ chức thực hiện còn chung chung [H1-1.10-03]; [H1-1.10-04]; [H1-1.10-05];

Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin về an ninh trật tự, bạo lực học đường kịp thời có hiệu quả. Khi có hiện tượng đã phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kịp thời xử lý, khắc phục kịp thời [H1-1.1-05].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường đảm bảo thực hiện tốt các phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội, dịch bệnh… tạo môi trường học tập an toàn, thân thiện giúp CMHS yên tâm và tin tưởng. Việc kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý thông tin về an ninh trật tự, bạo lực học đường có hiệu quả. Việc phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý, khắc phục kịp thời.

3. Điểm yếu:

Việc thực hiện tuyên truyền các kiến thức phòng chống thiên tai, hiểm hoạ, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm có thực hiện nhưng còn chung chung chưa đi sâu vào nội dung, còn mang tính hình thức. Việc trao đổi, giao ban với ban công an xã chưa được thể hiện bằng biên bản cụ thể.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Trong năm học 2020-2021 những năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục kiện toàn lại tổ an ninh trật tự, giữ mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, nhân dân địa phương và đặc biệt là Công an xã, tạo sự quan tâm ủng hộ để đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường. Đồng thời có biện pháp chỉ đạo chặt chẽ hơn nữa hoạt động của tổ bảo vệ nhằm đảm bảo tốt nhất an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường. Chú trọng đến chất lượng nội dung tuyên truyền kiến thức phòng chống các tai nạn thiên tai, dịch bệnh...Tổ chức các hoạt động ngoại khóa đi vào chiều sâu, phong phú về nội dug và hình thức để việc tuyên truyền hiệu quả hơn, đồng thời tạo thêm sân chơi bổ ích cho HS nhằm giảm bớt căng thẳng, hạn chế gây gỗ đánh nhau và ngăn chặn tệ nạn xã hội xâm nhập. Khi phối hợp làm việc, trao đổi, giao ban với công an xã có biên bản cụ thể.

5. Tự đánh giá:

Kết quả: Đạt mức 2

Kết luận về Tiêu chuẩn 1:

Điểm mạnh nổi bật:

Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở và các quy định khác do Bộ GD&ĐT ban hành. Công tác quản lý của nhà trường thực hiện đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học, có kế hoạch cụ thể, đảm bảo nguyên tắc, thể hiện tính dân chủ, công khai, tính toàn diện, đúng luật giáo dục phù hợp với các hoạt động giáo dục của nhà trường. Ban Giám hiệu nhà trường có các biện pháp tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục khác theo quy định tại chương trình giáo dục trung học cấp trung học cơ sở do Bộ GD&ĐT ban hành. Nhà trường chấp hành nghiêm túc mọi chủ trương, đường lối của ảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước cũng như mọi chỉ đạo của cấp trên. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, công tác tổ chức và quản lý của nhà trường đảm bảo cơ cấu tổ chức đúng theo Điều lệ trường tiểu học và Điều lệ trường Trung học cơ sở. Các bộ phận từ Ban giám hiệu nhà trường đến các đoàn thể như Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chuyên môn đều hoạt động rất đồng bộ theo sự lãnh đạo của Chi bộ. Các bộ phận trong quá trình hoạt động đều có sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau một cách tích cực. Điều đó đã làm nên sức mạnh to lớn, tạo đà cho nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. Trong quá trình hoạt động CBGVNV nhà trường chấp hành và thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và quy định của ngành giáo dục, đảm bảo tốt an ninh chính trị, đoàn kết; không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

Điểm yếu cơ bản:

Mọi hoạt động có tổ chức nhưng hồ sơ minh chứng chưa đầy đủ, chưa thể hiện rõ việc thực hiện; một vài chỉ số tuy được đánh giá đạt yêu cầu song cũng còn những bất cập vì tính ổn định chưa cao.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: Mức 1: 10/10; Mức 2: 10/10; Mức 3: 5/5

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Mở đầu:

Đội ngũ giáo viên trong nhà trường 100% có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định. Công tác phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài Nhà trường nhìn chung có hiệu quả.

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

            Mức 1:

            a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

            Mức 2:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

            Mức 3:

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Hiệu trưởng nhà trường tốt nghiệp Đại học sư phạm chuyên ngành Vật Lý, có thâm niên 19 năm công tác, là giáo viên dạy giỏi cấp TP, giáo viên cốt cán bộ môn của Vật Lý dạy học sinh giỏi đi thi các cấp, đã trải qua các chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn, Chủ tịch Công đoàn, Phó hiệu trưởng. Phó hiệu trưởng nhà trường hiện nay có trình độ đại học, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn làm việc theo quy định [H2-2.1-01]; [H2-2.1-02];

Trong các năm qua Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng nhà trường được đánh giá đạt chuẩn trở lên theo Quy định chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn Phó hiệu trưởng  theo Thông tư 14/2018/TT- BGDĐT [H2-2.1-02];

Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đều đã qua lớp bồi dưỡng chuyên viên, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định, tham gia tập huấn chuyên môn hằng năm theo công văn triệu tập của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên công tác tự bồi dưỡng đôi lúc chưa đi vào chiều sâu [H2-2.1-01]; [H2-2.1-03].

Mức 2:

Trong 5 năm liên tiếp Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được xếp loại khá trở lên theo Chuẩn Hiệu trưởng trường trung học cơ sở ban hành kèm theo Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H2-2.1-02];

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng nhà trường được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định và đã được cấp bằng tốt nghiệp lớp Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính. Cán bộ quản lí của nhà trường được tập thể Hội đồng sư phạm tín nhiệm cao qua kết quả bỏ phiếu tín nhiệm bổ nhiệm lại và bỏ phiếu đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng hàng năm [H2-2.1-01].

Mức 3:

Trong 05 năm  liên tục gần đây, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng nhà trường đều được đánh giá đạt chuẩn ở mức Tốt theo Quy định hiện hành [H2-2.1-02].

2. Điểm mạnh:

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có hoạch định chiến lược giáo dục, chỉ đạo tốt các hoạt động giáo dục. Tham dự có hiệu quả các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chính trị, quản lí  giáo dục. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyên môn, năng lực quản lý vững vàng, được tập thể Hội đồng sư phạm tín nhiệm. Hằng năm, Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng đều được đánh giá và xếp loại từ loại khá trở lên và đều đạt danh hiệu  lao động tiến tiến, chiến sĩ thi đua cấp thành phố.

3. Điểm yếu:

Công tác tự bồi dưỡng của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng đôi lúc chưa đi vào chiều sâu.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Từ năm học 2020 - 2021 cán bộ quản lí không ngừng tích cực học tập, thường xuyên tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý để xây dựng các giải pháp hiệu quả khi xử lí các tình huống giáo dục và đáp ứng với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục của ngành. Xây dựng chỉ tiêu giáo viên giỏi các cấp sát tới từng tổ chuyện môn, cử các giáo viên có chuyên môn theo dõi giúp đỡ các giáo viên trẻ, có chế độ khen thưởng động viên kịp thời đối với các giáo viên tham gia các hội thi. Kết hợp với Công đoàn thường xuyên tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tới tập thể Hội đồng sư phạm nhà trường và có hình thức xử lý đúng mức đối với những trường hợp vi phạm.

5. Tự đánh giá:

Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

            Mức 1:

            a) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

            Mức 2:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;

c) Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

            Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Năm học 2019 - 2020, nhà trường có 29 giáo viên với đầy đủ cơ cấu các bộ môn được phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo theo quy định tại thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 về việc hướng dẫn danh mục vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Các giáo viên đều được Ban giám hiệu phân công giảng dạy theo đúng chuyên môn được đào tạo. Nhà trường có một giáo viên làm Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh theo quyết định công nhận của Ban chấp hành đoàn Xã Lộc Nga và một giáo viên Tổng phụ trách Đội [H1-1.7-03];

Đội ngũ giáo viên của trường có 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn,  trong đó trên chuẩn đạt 89,7% ; đáp ứng ngày càng tốt hơn cho công tác giảng dạy của nhà trường [H2-2.1-01]; H2-2.2-01];

Nhà trường có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên [H2-2.2-02].

Mức 2:

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên nhà trường đạt trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần hằng năm. Tuy nhiên, năng lực chuyên môn và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên chưa đồng đều [H2-2.1-01]; [H2-2.2-02];

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức Đạt trở lên, trong đó có trên 80% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức Khá trở lên [H2-2.1-01]; [H2-2.2-02];

Hầu hết giáo viên có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh như: tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường (làm thí nghiệm, thực hành đo đạc, trồng cây, bón phân, làm cỏ, chăm sóc cây trồng, cắm hoa, thực hành kỹ năng phòng cháy chữa cháy...) và các hoạt động trải nghiệm ngoài nhà trường. Hằng năm nhà trường phân công cho cán bộ, giáo viên dạy các tiết hướng nghiệp, phối hợp tốt với các trường nghề, các trường Trung học phổ thông chuyên biệt, ... tổ chức các buổi tuyên truyền, phân tích, định hướng cho học sinh và phụ huynh chọn lựa đúng hướng đi sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở. Giáo viên nhà trường có khả năng hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật và đã có sản phẩm khoa học kỹ thuật của học sinh đạt giải cấp thành phố. Tuy nhiên, hoạt động trải nghiệm sáng tạo chưa được tổ chức đồng đều ở các bộ môn. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỉ luật [H2-2.2-04]; [H2-2.2-05]; [H2-2.2-03].

Mức 3:

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá nhà trường có trên 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có trên  30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt, không có giáo viên xếp loại đạt yêu cầu [H2-2.2-02];

Hằng năm nhà trường đều có giáo viên viết báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích được hội đồng khoa học các cấp công nhận [H2-2.2-05].

2. Điểm mạnh:

Các giáo viên hầu hết đều là giáo viên dạy giỏi các cấp nhiều năm liền, có kinh nghiệm giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi, có lòng yêu nghề, yêu trò, tận tâm, tận tụy với nghề, hết lòng vì học sinh. Đội ngũ giáo viên đầy đủ về số lượng và cơ cấu, có 100% trình độ đào tạo đạt chuẩn, tỉ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn cao. Giáo viên làm công tác Đoàn, Đội năng động, trách nhiệm có năng lực trong công tác.

3. Điểm yếu:

Năng lực chuyên môn và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên còn chưa đồng đều. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo chưa được tổ chức đồng đều ở các bộ môn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Trong năm học 2020 - 2021, nhà trường và các tổ chuyên môn có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ giáo viên; tiếp tục duy trì ổn định đủ số lượng, cơ cấu giáo viên cho tất cả các môn học, có kế hoạch xây dựng đội ngũ ổn định. Phấn đấu 100% đội ngũ giáo viên đạt trên chuẩn; tổ chức hoạt động trải nghiệm đồng đều ở các bộ môn.

5. Tự đánh giá:

Kết quả: Đạt mức 3

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

            Mức 1:

            a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

            Mức 2:

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

            Mức 3:

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Nhà trường có đủ nhân viên và giáo viên kiêm nhiệm các vị trí việc làm  theo Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập gồm: 05 nhân viên (Trong đó: 01 Kế toán; 01 văn thư; 01 nhân viên thiết bị kiêm nhiệm công tác y tế học đường; 01 nhân viên thư viện kiêm nhiệm công tác thủ quỹ; 01 bảo vệ kiêm nhiệm công tác phục vụ) [H1-1.7-03];

Nhân viên trong trường có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, được phân công công tác đúng chuyên môn được đào tạo, hợp lý theo năng lực cụ thể: 01 Kế toán có trình độ đại học; 01 văn thư trình độ trung cấp; 01 nhân viên thiết bị có trình độ đại học sư phạm chưa đúng chuyên môn đào tạo; 01 cán bộ thư viện trình độ trung cấp [H1-1.7-03]; [H2-2.1-01];

Nhân viên tổ văn phòng đã xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học dựa trên kế hoạch chung của nhà trường, thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định  [H1-1.7-02].

Mức 2:

Nhà trường có số nhân viên đảm bảo đầy đủ công tác văn phòng theo quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT, ngày 12/7/2017 của Bộ GDĐT hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Tuy nhiên, một số nhân viên đang làm công tác kiêm nhiệm [H2-2.3-02];

Trong 05 năm liên tiếp tính tới thời điểm đánh giá nhân viên tổ Văn phòng đều được xếp loại viên chức từ khá trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không có nhân viên nào bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H2-2.3-02].

Mức 3:

Nhà trường hiện có nhân viên văn thư và nhân viên thư viện có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên theo chuyên môn được giao. Tuy nhiên  nhân sự đảm nhiệm công tác thiết bị có trình độ đại học sư phạm chưa đúng với vị trí được phân công và chưa có nhân viên y tế  [H2-2.1-01];

Hằng năm đội ngũ nhân viên của nhà trường được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo vị trí được phân công [H2-2.3-01].

2. Điểm mạnh:

Nhân viên kế toán, văn thư, thư viện có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc.

Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

3. Điểm yếu:

Một số nhân viên còn làm công tác kiêm nhiệm chưa phù hợp với trình độ được đào tạo. Nhà trường chưa có nhân viên y tế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 

Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, trình độ chuyên môn cho nhân viên; trong những năm học tới, nhà trường tiếp tục tạo điều kiện cho các nhân viên học tập nâng cao nghiệp vụ; bố trí việc làm phù hợp với trình độ được đào tạo; đề xuất với lãnh đạo cấp trên bổ sung thêm nhân viên y tế.

Năm học 2020 - 2021 và những năm tới, nhà trường tiếp tục tạo điều kiện nâng cao  nghiệp vụ cho từng thành viên với chuyên môn chính, thành thạo quản lý hồ sơ trường học, hoàn thành tốt công tác khi được giao, tổ chức cho hoạt động thư viện của nhà trường đạt hiệu quả cao.

5. Tự đánh giá:

Kết quả: Đạt mức 2

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

            Mức 1:

            a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

            Mức 2:

Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

            Mức 3:

Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1:

Học sinh Trường trung học cơ sở Lộc Nga đã đáp ứng được yêu cầu bảo đảm quy định về độ tuổi học sinh theo quy định Điều lệ trường trung học. Hằng năm nhà trường tuyển sinh đầu cấp đúng độ tuổi và đã được phòng Giáo dục và Đào tạo Bảo Lộc phê duyệt [H1-1.5-01]; [H2-2.4-01];

Học sinh của nhà trường thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo quy định tại Điều 38 theo Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học, thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường. Học sinh biết kính trọng cha mẹ, thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập, thực hiện nội quy nhà trường và chấp hành pháp luật của nhà nước. Học sinh biết rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân. Học sinh được tham gia các hoạt động tập thể của nhà trường, của lớp, của Đội thiếu niên tiền phong, Đoàn thanh niên cộng  sản Hồ Chí Minh; tham gia các công tác xã hội như bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; xây dựng và phát huy truyền thống nhà trường. Cuối năm học, nhà trường có đánh giá việc học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và thực hiện quy định về hành vi học sinh không được làm. Tuy nhiên, một số ít học sinh chưa đáp ứng các yêu cầu về học tập và kỉ luật, thực hiện chưa tốt nội quy, quy định của nhà trường về hành vi, ngôn ngữ, ứng xử, trang phục [H1-1.1-05];

Tất cả học sinh của nhà trường được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 39 Thông tư ban hành Điều lệ trường trung học như quyền được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được tạo điều kiện về cơ sở vật chất, được cung cấp thông tin về việc học của mình, được sử dụng các trang thiết bị phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể thao... Học sinh được tôn trọng, đối xử bình đẳng, dân chủ; được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật; được giáo dục kỹ năng sống. Đối với học sinh thuộc gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh gia đình khó khăn được nhận học bổng hoặc trợ cấp theo quy định hiện hành [H1-1.1-05].

Mức 2:

Đối với một số trường hợp học sinh vi phạm các hành vi không được làm như: vô lễ với giáo viên, gian lận trong kiểm tra, thi cử, mang điện thoại di động, hút thuốc lá, đánh nhau trong hoặc ngoài nhà trường.... Các hành vi này được giáo viên, nhân viên phát hiện kịp thời, phối kết hợp với phụ huynh và các tổ chức Đoàn thể trong và ngoài nhà trường xử lý bằng nhiều hình thức khác nhau như viết bản tự kiểm, giáo dục nhắc nhở… Vì vậy, đa số các em đều có sự chuyển biến tích cực, nhận ra lỗi sai và không tái phạm nên trong nhiều năm gần đây số học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình giảm, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu [H5-5.1-03].

Mức 3:

Nhà trường có nhiều học sinh có thành tích cao trong học tập, rèn luyện, tham gia tích cực các hoạt động của lớp, của nhà trường, của Đội thiếu niên tiền phong. Nhiều năm liền nhà trường là một trong những trường dẫn đầu cấp học của Thành phố v