Thursday, 29/09/2022 - 05:33|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Lộc Nga - Bảo Lộc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

UBND THÀNH PHỐ BẢO LỘC        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS LỘC NGA                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phú 

Số:  25  /KH-THCSLN                                     Bảo Lộc, ngày 15 tháng 10 năm 2020

 

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

                                                         Năm học 2020–2021

 

Phần thứ nhất

CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

 

Căn cứ công văn số 3414/BGDĐT-GDTrH ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020-2021;

Quyết định số 1704/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của UBND tỉnh Lâm Đồngvề việc Ban hành kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 04/9/2020của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng  về việc thực hiện nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu năm học 2020 - 2021 của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Lâm Đồng;

Công văn số 1665/SGDĐT-GDTrH ngày 15/9/2020 của Sở GD&ĐT Lâm Đồng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020 – 2021;

 Công văn số 277/PGD&ĐT-THCS ngày 06/10/2020 của Phòng giáo dục thành phố Bảo Lộc về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020 – 2021;

Căn cứ nghị quyết Hội nghị Viên chức - NLĐ năm học 2020-2021, trường THCS Lộc Nga xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2020-2021 như sau:

 

Phần thứ hai

BỐI CẢNH NĂM HỌC

1.Bối cảnh bên ngoài.

1.1 Thời cơ:

Sự quyết tâm đổi mới toàn diện giáo dục của Đảng, của chính phủ và của ngành GD&ĐT.

Được sự chỉ đạo kịp thời của Bộ GD&ĐT; của sở GD&ĐT tỉnh Lâm Đồng; của phòng GD&ĐT TP Bảo Lộc và của Đảng và chính xã Lộc Nga.

Nhận thức và sự quan tâm, đầu tư của các gia đình cho việc học tập của con em đã tiến bộ nhiều.

Nhận thức của đội ngũ nhà giáo về việc đổi mới toàn diện giáo dục trong đó đặc biệt là đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học đã tiến bộ nhiều.

Phụ huynh học sinh quan tâm đến việc học tập của con em và đầu tư tài trợ cho giáo dục ngày càng tăng lên.

1.2. Thách thức

Một bộ phận CBQL và nhà giáo về đổi mới giáo dục vẫn chưa nhận thức đúng về sự cấp thiết của đổi mới giáo dục giáo dục; ngại đổi mới; ngại khó ngại khổ.

Dư luận xã hội vẫn còn nghi ngờ sự thành công của việc đổi mới chương trình GD, nên chưa ủng hộ hoàn toàn việc triển khai chương trình GD mới -2018.

Sĩ số học sinh /lớp; số lượng cơ cấu đội ngũ GV chưa thật phù hợp; cơ sở vật chất trang thiết bị hiện có không phù hợp với phương pháp dạy học mới.

Thiếu kinh phí và hạ tầng CSVC trang thiết bị cho hoạt động trải nghiêm của học sinh.

Một bộ phận phụ huynh học sinh có điều kiện chưa tin tưởng vào đội ngũ giảng dạy của nhà trường do vậy còn chuyển con lên các trường trung tâm học tập.

2. Bối cảnh bên trong.

2.1 Đội ngũ:

Năm học 2020-2021  trường có 36 cán bộ, giáo viên, nhân viên ( Nữ 20; nam 15; đảng viên 17; cụ thể.

a.Theo vị trí việc làm

Quản lý: 02 (Hiệu trưởng  và phó Hiệu trưởng).

Giáo viên: 29 ( Toán – tin: 6; lý – CN: 03 , hóa: 01, sinh: 02; thể dục: 02; văn 05; sử 02; địa: 01; anh văn: 03; âm nhạc: 01; mỹ thuật: 01, GDCD: 01, GVTPT: 01).

Nhân viên:  05 ( Văn thư: 01; thiết bị-y tế: 01; thư viện- thủ quỹ: 01; kế toán 01; bảo vệ - phục vụ: 01).

b. Theo trình độ:      - Đại học :           29/36 = 80,6%

- Cao đẳng:           4/36= 11.1%

- Trung cấp:                     2/36= 5,6%

- Phổ thông:                     01/36  (Bảo vệ- PV) = 2,7%.

2.2- Cơ sở vật chất:

Phòng học:  16.

Bàn ghế: Đủ bàn ghế cho học sinh học tập ( loại bàn đôi, ghế đơn, bàn 4 chỗ)

Phòng học bộ môn: 06 ( Lý- CN; Hóa – Sinh; Âm nhạc; Nghe nhìn; Tin học: 02)

Phòng chức năng:   02 ( Thư viện 01, thiết bị 01)

Phòng làm việc:      11 ( Quản lý 2; văn phòng 1; văn thư 1; kế toán 1; y tế ; đoàn thể; Hội trường; bảo vệ 1, phòng tiếp dân, phòng hội đồng).

Khó khăn:

+ Thiếu phòng học đa năng, thiếu bàn ghế đủ chuẩn cho học sinh

2.3-Học sinh

Tổng số học sinh đầu năm 611 h/s ( nữ 300 h/s, DTTN 62 ) được chia làm 16 lớp: 

Khối 6 :     194 hs /5 lớp           -     Khối 7 :         162 hs / 4lớp

Khối 8 :     124 hs /4lớp             -     Khối 9 :          133 hs /3lớp

Tỉ lệ 38 em/lớp

2.4. Điểm mạnh của nhà trường

Đội ngũ CB-GV-NV  đủ số lượng và cơ cấu khá hợp lý; trình độ đạt chuẩn 86,2%; và đang học đại học 03 GV tuổi đời bình quân trẻ (38 tuổi) đa số GV có kinh nghiệm giảng dạy; ( 55,2% đạt GVG cấp TP trở lên); tập thể có truyền thống đoàn kết; ý thức và tinh thần trách nhiệt công tác tốt; nhiệt tình với công việc.

Cơ sở vật chất nhà trường tương đối khang trang đồng bộ; đầy đủ phòng học và phòng làm việc.

Phụ huynh học sinh tin tưởng vào khả năng giáo dục của nhà trường đã có sự dịch chuyển học sinh học ở nơi khác xin học tại trường

Các em học sinh vùng nông thôn do vậy ngoan không có tệ nạn xâm nhập vào nhà trường…

2.5. Điểm yếu của nhà trường

Giáo viên phải dạy không đúng chuyên môn ở một số môn nên gặp khó khăn

Vẫn còn một số ít GV ngại đổi mới; yếu về CNTT và ngoại ngữ.

 Địa bàn trường đóng xa trung tâm, thuộc vùng chưa phát triển. địa bàn rộng kinh tế thuần nông và ảnh hưởng của dịch covid-19. Đời sống kinh tế nhiều em con khó khăn,; nhận thức về giáo dục của một bộ phận nhân dân chưa thật tốt, có tư tưởng phó mặc việc học tập của con em cho nhà trường; mức đầu tư về thời gian; nhận thức và tài chính cho việc học tập của cho em còn hạn chế.

Phần thứ ba

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020-2021

  1. MỤC TIÊU CHUNG

Năm học 2020-2021giáo dục THCS thực hiện tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục trung học; thực hiện tốt mục tiêu phòng chống dịch Covid-19 bảo đảm trường học an toàn và nâng cao chất lượng giáo dục trung học; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, sức khoẻ cho học sinh; nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục trung học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM, đồng thời tích cực chuẩn bị các điều kiện triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới (Chương trình GDPT 2018), triển khai thực hiện đối với lớp 6 từ năm học 2021-2022; tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý, quản trị cơ sở giáo dục, tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các cơ sở giáo dục trung học.

  1. MỤC TIÊU CỤ THỂ
  1. Tiếp tục mục tiêu giáo dục hình thành và phát triển  phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi cho học sinh.

    + 5  Phẩm chất cơ bản:

  1. Yêu nước: Yêu thiên nhiên; yêu di sản; yêu con người; tự hào và bảo vệ thiên nhiên, di sản và con người.
  2. Nhân ái: Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện; Tôn trọng sự khác biệt giữa con người, nền văn hóa; Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập, giúp đỡ mọi người; Cảm thông, độ lượng; Ghét cái xấu, cái ác.
  3. Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tin thần tự học; Chăm làm, nhiệt tình tham gia các hoạt động của tập thể; Vượt khó trong công việc.
  4. Trung thực: Tôn trọng lẽ phải; Lên án sự gian lận; Thật thà ngay thẳng trong học tập và làm việc.
  5. Trách nhiệm: Bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường; Không đổ lỗi cho người khác.

+ 10 Năng lực cốt lõi

  1. Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực, tự khẳng định mình, tự định hướng, tự hoàn thiện.
  2. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mục địch; nội dung, phương tiện, thái độ hợp tác.
  3. Năng lựcgiải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện, giáp pháp và thực thi.
  4. Năng lực ngoại ngữ: Tiếng Việt và ngoại ngữ: Đọc, nghe, nói, viết
  5. Năng lực Toán học: Kiến thức, thao tác tư duy, sử dụng công cụ tính toán.
  6. Năng lực khoa học: Kiến thức, khám phá, vận dụng.
  7. Năng lực công nghệ: Thiết kế, sử dụng, giao tiếp, đánh giá.
  8. Năng lực tin học: Thiết kế, sử dụng, giao tiếp, đánh giá.
  9. Năng lực thẩm mỹ: Nhận biết, phân tích, đánh giá, tái tạo, sáng tạo.
  10.  Năng lực thế chất: Kiến thức, kỹ năng, đánh giá.

2. Chỉ tiêu giáo dục

TT

Nội dung

Chỉ tiêu chung toàn thành phố

( %)

Mức đạt NH 2019-2020

(%)

Chỉ tiêu

NH 2020-2021

( %)

1

Huy động trẻ 11 tuổi vào lớp 6

 

100

100

2

Duy trì sĩ số

99.5

99,6

99,6

3

Tỷ lệ chuyên cần

 

99,6

99,6

4

Chất lượng giáo dục

 

 

 

a

a- Hạnh kiểm

 

 

 

-

Tốt:

91.0

89,7

90.0

-

Khá:

8.7

9,8

9,8

-

TB :

0.3

0,6

0,2

-

Yếu

0

0

0

b

b- Học lực

 

 

 

-

Giỏi

35.0

28,6

30.0

-

Khá

40.0

40,6

36,0

-

Trung bình :

22.4

28,0

31,0

-

Yếu

2.52

2,4

3,0

-

Kém

0.08

0.4

0.0

5

Lên  lớp thẳng

97.4

97,2

97.0

-

Lên lớp sáu thi lại

99.5

99,1

99,6

6

Tốt nghiệp THCS

99.9

100

100

7

Học sinh giỏi cấp TP

 

6,0

8

8

Học sinh giỏi cấp tỉnh

75

01

4

9

Tham dự các cuộc thi

100

100

100

 

3-Chỉ tiêu thi đua

TT

Nội dung thi đua

Tổ Toán - Lý

Tổ Văn – Sử

Tổ Anh văn- nghệ thuật

Tổ Sinh – Hóa – Địa – Thể

Tổ

Văn phòng

Chung toàn trường

Ghi

chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Số thành viên trong tổ

11

9

5

8

3

36

 

 

Xếp loại viên chức

 

 

 

 

 

 

 

 

  • HTXSNV

9

7

5

7

2

30

 

 

  • HTTNV

1

1

 

 

 

2

 

 

  • HTNV

1

1

 

1

1

4

 

 

  • KHTNV

 

 

 

 

 

 

 

2

Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở

1

3

 

1

 

 

 

3

Lao động tiên tiến

10

8

5

6

2

30

 

4

GVCN giỏi cấp thành phố

2

2

1

 

 

5

 

5

Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp.

11

8

5

7

 

31

 

6

Chuyên đề cấp trường

2

2

2

2

 

8

 

7

Ngoại khóa

1

1

1

1

 

4

 

8

Kiểm tra toàn diện          

70%

70%

70%

70%

 

70%

 

9

Kiểm tra chuyên đề          

11

9

5

8

2

35

 

10

Làm ĐDDH

100%

100%

100%

100%

 

100%

 

11

SKKN-GPHI:

100%

100%

100%

100%

100%

100%

 

12

Dự giờ

 

 

 

 

13

Sử dụng giáo án điện tử hoặc ứng dụng CNTT trong giảng dạy:

20% số tiết dạy/năm/GV

 

 

 

14

Đội TNTP:

Liên đội vững mạnh cấp tỉnh.

 

 

 

15

Chi đoàn

Vững mạnh

 

 

 

16

Công đoàn:                    

Vững mạnh

 

 

 

17

Thư viện

Tiên tiến cấp tỉnh

 

 

 

18

Kiểm định trường học

Đạt mức độ II

 

 

 

19

Trường chuẩn quốc gia

Duy trì trường chuẩn quốc gia

 

 

 

20

Xếp chung toàn trường       

Tập thể lao động xuất sắc

 

 

 

 

III- NỘI DUNG THỰC HIỆN

1.Thực hiện chương trình môn học

1.1 Kế hoạch chung

Căn cứ khung phân  phối chương trình giáo dục  hiện  hành của  Bộ Giáo dục, các văn bản hướng dẫn đổi mới hoạt động chuyên môn và đề nghị của các Tổ chuyên môn, trường  THCS  Lộc Nga ban  hành kế hoạch dạy  học cho các  môn  học như sau:

Tổ Toán – lý ( Toán – lý – tin – Công nghệ ); (Ngữ Văn, Lịch sử, GDCD) Tổ Văn – Sử; (Ngoại ngữ (tiếng Anh), Âm nhạc, Mĩ thuật) Tổ Ngoại ngữ nghệ thuật; (Hóa học, Sinh học, Địa lí, Thể dục,) Tổ Sinh – Hóa Địa –Thể... 

Căn cứ vào kế hoạch dạy học theo khung thời gian 35 tuần của Bộ Giáo dục & Đào tạo, trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức - kỹ năng và yêu cầu của cấp học, các tổ/ nhóm chuyên môn đã xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết các môn học theo khung 35 tuần 18 HKI 1 và tuần 17 HK 2.

Các tổ/nhóm chuyên môn có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi môn học với các nội dung, các chủ đề dạy học, các chủ đề tích hợp, liên môn phù hợp và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiêu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh của mỗi tổ phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh; tất cả đều được thể hiện trong biên bản họp nhóm, tổ và được Hiệu trưởng duyệt trước khi thực hiện

1.2 Quy định thời gian học: (Theo QĐ số 1704/QĐ-BGDDT ngày17/8/2020 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

* Học kỳ 1: Từ ngày 07/9/2020 - 16/01/2021

* Học kỳ 2: Từ ngày 18/01/2021 – 25/5/2021

* Kết thúc năm học trước ngày 31/5/2020

1.3 Quy định số tiết dạy:

Học kỳ I

TT

Môn

K 6/

Tiết/ Tuần

K 7

Tiết/ Tuần

K 8

Tiết/Tuần

K 9

Tiết/      Tuần

Ghi chú

  1.  

Toán

4

4

4

4

 

  1.  

1

1

1

2

 

  1.  

Hóa

 

 

2

2

 

  1.  

Sinh

2

2

2

2

 

  1.  

TD

2

2

2

2

 

  1.  

Văn

4

4

4

5

 

  1.  

Sử

2

2

2

1

 

  1.  

Địa

2

2

1

2

 

  1.  

GDCD

1

1

1

1

 

  1.  

công nghệ

1

1

2

1

 
  1.  

Anh văn

3

3

3

2

 

  1.  

Mỹ Thuật

1

1

1

1

 

  1.  

Âm nhac

1

1

1

0

 

  1.  

H/Nghiêp

 

 

 

1

 
  1.  

SHĐ

0.5

0.5

0.5

0.5

 
  1.  

HĐNGLL

0.5

0.5

0.5

0.5

 
  1.  

Tự chọn

2

2

2

2

 

  1.  

Chào cờ

1

1

1

1

 

  1.  

Sinh hoạt

1

1

1

1

 

  1.  

Tổng

29

29

31

31

 

Học kỳ II

 TT

Môn

K 6/

Tiết/ Tuần

K 7

Tiết/ Tuần

K 8

Tiết/

Tuần

K 9

Tiết/ Tuần

Ghi chú

1

Toán

4

4

4

4

 

2

1

1

1

2

 

3

Hóa

 

 

2

2

 

4

Sinh

2

2

2

2

 

5

TD

2

2

2

2

 

6

Văn

4

4

4

5

 

7

Sử

2

2

1

2

 

8

Địa

2

2

2

1

 

9

GDCD

1

1

1

1

 

10

Công nghệ

2

2

1

1

 

11

Anh văn

3

3

3

2

 

12

Mỹ Thuật

1

1

1

 

 

13

Âm nhac

1

1

1

1

 

14

H/ nghiêp

 

 

 

1

 

15

SHĐ

0.5

0.5

0.5

0.5

 

16

HĐNGLL

0.5

0.5

0.5

0.5

 

17

Tự chọn

2

2

2

2

 

18

Chào cờ

1

1

1

1

 

19

Sinh hoạt

1

1

1

1

 

 

Tổng

30

30

30

31

 

1.4 . Kế hoạch giáo dục chi tiết các môn học:(Có tệp đính kèm theo )

2. Các hoạt động giáo dục

2.1. Bồi dưỡng học sinh giỏi  (Thực hiện theo KH số 03/KH –THCSLN ngày  06/9/2020)

- Đối tượng bồi dưỡng: Tất cả học sinh giỏi các bộ môn của các khối lớp: 6,7,8,9, nhưng đặc biệt chú ý đến lực lượng học sinh giỏi khối 9 để tham gia cuộc thi học sinh giỏi cấp Thành phố

.- Kế hoạch và giải pháp:

Giáo viên bộ môn:Qua kết quả học tập của học sinh từ năm học trước giáo viên các môn tuyển lựa đội tuyển học sinh để bồi dưỡng.

       - Nhiệm vụ cụ thể:

TT

Môn

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

1

Văn

cô Liên

Cô Hải

Cô Dương

Cô Yến

2

Sử

cô Thảo

cô Thảo

cô Mai

Thầy Mạnh

3

Địa

cô Hảo

cô Hảo

cô Hảo

cô Hảo

4

Toán

Thầy Chúc

thầy Thịnh

cô Hoa

cô Huệ, T Ân

5

Vật lý

cô Lan

Thầy Dũng

Thầy Hoàng

Thầy Hoàng, T. Năm

6

Hóa

 

 

Cô Yên

Cô Vy

7

Sinh

T. Nguyên

T. Nguyên

cô Hương

cô Hương

8

Tiếng Anh

Cô Thanh

Cô Duyên

Cô Thanh

Cô Duyên

9

Thể dục

thầy Thái

thầy Lại

thầy Thái

thầy Lại

10

Mĩ thuật

Cô Dung

Cô Dung

Cô Dung

Cô Dung

11

Tin học

Thầy Dũng

Thầy Ân

Cô Huệ

Thầy Hoàng

12

Công dân

cô Thảo

Thầy Mạnh

Cô Mai

Thầy Thuận

13

Công Nghệ

Cô Tuyền

cô Liên

cô Lan

Thầy Dũng

14

Âm Nhạc

Cô Huyền

Cô Huyền

Cô Huyền

Cô Huyền

Riêng đối với đội tuyển tham gia dự thi học sinh giỏi (khối 9) giáo viên dạy các bộ môn khối 9 có trách nhiệm chọn và lập danh sách đội tuyển.

*. Phân công bồi dường đội tuyển học sinh giỏi các môn

Sau khi có danh sách của đội tuyển, nhà trường giao nhiệm vụ bồi dưỡng  như sau:

TT

Môn

Giáo viên bồi dưỡng

Ghi chú

1

Toán

Thầy Ân, Cô Hoa, Cô Huệ

 

2

Sử

Thầy Mạnh, Thầy Thuận

 

3

Hóa

Cô Vy – Cô Nga

 

5

Thầy Hoàng, Thầy năm

 

* Hình thức bồi dưỡng:

- Đối với học sinh giỏi bộ môn ở các khối lớp: 6,7,8,9: giáo viên bộ môn bồi dưỡng ngay trong tiết học.

- Đội tuyển học sinh giỏi khối 9, giáo viên bộ môn bồi dưỡng theo kế hoạch của nhà trường.

* Thời gian thực hiện

Tháng/năm

Nội dung công việc

Thời gian

Tháng 8/2020

Lựa chọn, lập danh sách đội tuyển.

 

Tháng 9/2020

Tiến hành bồi dưỡng theo kế hoạch của nhà trường

Chiều 2,3,4,6 hàng tuần: từ 13h30’  đến 16h30’

Tháng 10/2020

Tiến hành bồi dưỡng theo kế hoạch của nhà trường

Chiều 2,3,4,6 hàng tuần: từ 13h30’  đến 16h30’

Tháng 11/2020

Bồi dưỡng theo kế hoạch của nhà trường.

Thi học sinh giỏi vòng trường.

Chiều 2,3,4,6 hàng tuần: từ 13h30’  đến 16h30’

Tháng 12/2020

Tiến hành bồi dưỡng cấp tỉnh theo kế hoạch của nhà trường

Chiều 2,3,4,6 hàng tuần: từ 13h30’  đến 16h30’

Tháng 1, 2, 3/2021

Tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi để đi thi cấp tỉnh (nếu có).

Thi trước ngày 27/3/2021

+ Giáo viên chủ nhiệm:

- Kết hợp với giáo viên bộ môn trong việc phân loại chung của từng học sinh lớp mình phụ trách.

- Lập hồ sơ theo dõi học sinh giỏi của lớp mình phụ trách.

+ Tổ chuyên môn:

- Tổ trưởng  xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của tổ.

-  Lập hồ sơ theo dõi học  sinh giỏi của các bộ môn trong tổ.

+ Công tác quản lý chỉ đạo.

- Phân công giáo viên nhiệt tình có trình độ chuyên môn tốt dạy bồi dưỡng.

- Lập kế hoạch về công tác bồi giỏi.

- Thiết lập hồ sơ theo dõi diễn biến chất lượng của đội tuyển học sinh giỏi qua giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm.

- Giao cho Tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể và quản lý hồ sơ dạy bồi giỏi của giáo viên

2.2 Phụ đạo học sinh yếu:  (Thực hiện theo KH số 14  /KH –THCSLN ngày  07/10/2020)

- Yêu cầu giáo viên bộ môn lập danh sách học sinh yếu kém đối với môn Ngữ văn, Toán, Anh, Lý, Hóa  Trên cơ sở đó Đ/c Phó Hiệu trưởng phân  công  giáo  viên  có khả năng sư phạm, trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình, kiên trì để phụ đạo hs yếu kém.

- Các môn học khác có hs yếu phụ đạo HS ngay trong giờ học,giờ truy bài

- Giao cho đc Phó hiệu trưởng tham mưu kế hoạch chi tiết để nhà trường ban hành và trực tiếp chỉ đạo công tác phụ đạo hs yếu:

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch phụ đạo, phân công giáo viên dạy

+ Trực tiếp theo dõi, kiểm tra công tác phụ đạo hs yếu

 - Tổ chuyên môn:Theo dõi kết quả tiến bộ của hs yếu ở các môn học qua từng học kỳ, có giải pháp hỗ trợ gv phụ đạo hs yếu 

- Đối với giáo viên phụ đạo hs yếu:

+ Lập danh sách hs yếu do mình phụ trách, theo dõi sự tiến bội của các em từ ý thức và qua kết quả học tập trong các giờ học. 

+ Có trách nhiệm phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và gia đình học sinh thường xuyên động viên, khuyến khích các em học sinh tạo sự cố gắng thực sự trong học tập và rèn luyện ý thức đạo đức, nhằm kịp thời khắc phục tình trạng học sinh yếu kém, lười học tập...

- Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn theo dõi sát, hướng  dẫn phương pháp học tập,  tổ chức truy  bài đầu  giờ, phối  hợp  chặt chẽ với cha mẹ học sinh để giúp đỡ học sinh yếu kém tiến bộ; thực hiện đôi bạn cùng tiến, nhóm bạn học tập...

- Thời gian thực hiện: Trong các tiết học, các giờ truy bài. phụ đạo vào buổi chiều theo lịch nhà trường (Có kế hoạch chi tiết kèm theo).

2.3. Tham gia các hội thi chuyên môn

* Đối với giáo viên

- Phát động phong trào thi đua “Dạy tốt- Học tốt” trong giáo viên và học sinh vào các đợt hội giảng chào mừng các ngày lễ lớn như: Đợt 1: 20/11; Đợt 2: 3/2. Giáo viên đăng ký những tiết dự giờ thao giảng sau đó nhà trường lên lịch để giáo viên đi dự giờ học tập và rút kinh nghiệm.

Phát động phong trào viết sáng kiến trong  CBGVNV, những đồng chí đã có kinh nghiệm được xếp loại ở cấp TP, Tỉnh trong nhiều năm báo cáo sáng kiến của mình trước tổ. Mỗi giáo viên tự đúc rút kinh nghiệm, chịu khó học hỏi cần đầu tư trí tuệ, thời gian cho việc viết sáng kiến để có kết quả cao.

Đối với học sinh

- Tham gia đầy đủ, có chất lượng các cuộc thi do ngành phát động như: 

- Tham dự cuộc thi Aerobic: Giao cho giáo viên Âm nhạc; phối hợp với tổng phụ trách và GVCN, lựa chọn hs có năng khiếu, thành lập đội tuyển, luyện tập dự thi Aerobic cấp thành phố, dự kiến thi vào tháng 11/2020. 

- Tham dự cuộc thi học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 9; thi hs giỏi môn tin học, dự kiến thi vào tháng 11/2020.

- Tham gia cuộc thi TDTT cấp TP: Giao cho giáo viên dạy môn TD, thành lập đội tuyển, luyện tập các nội dung: Nhảy cao, nhảy xa, chạy ..........

- Tham dự cuộc thi “ Nghiên cứu khoa học kỹ thuật ứng dụng” dành cho hs Trung học, thi ứng dụng KHKT giao cho nhóm Lý, Hóa,  Sinh họp bàn và lựa chọn chủ để và hướng dẫn học sinh nghiên cứu thực hiện.

2.4 Tổ chức các hoạt động trải nghiệm (Thực hiện theo KH số    /KH –THCSLN ngày …../10/2020)

+  Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐ GDNGLL) và hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐ TNST).

-  Mỗi chủ đề hoạt động được thực hiện trong 1 tháng, trừ chủ đề hoạt động hè thực hiện trong 03 tháng (6,7,8).

-  Một số nội dung của HĐGDNGLL về giáo dục đạo đức, kinh tế, chính trị - xã hội, pháp luật được chuyển sang tích hợp giảng dạy ở môn Giáo dục công dân, ngoài ra nội dung HĐGDNGLL có thể tích hợp sang thực hiện ở Hoạt động giáo dục tập thể (chào cờ, sinh hoạt lớp). Một số nội dung về HĐTNST được lồng ghép trong các tiết học chính khóa của các môn học.

-  Thời lượng tổ chức HĐGDNGLL và  HĐTNST là 2 tiết/tháng, với sự tích hợp với các môn học, hoạt động giáo dục khác. Cách thực hiện như sau:

Thực hiện đủ chủ đề hoạt động trong các tháng của năm học và thời gian hè;

Các GVCN  dạy theo kế hoạch dạy học đã thống nhất đảm bảo các chủ đề hoạt động với 2 tiết/tháng.    

-  Lồng ghép một số nội dung giáo dục vào HĐGDNGLL như:

Tuyên truyền, giáo dục hướng dẫn học sinh kỹ năng nhận biết, kỹ năng chủ động phòng, tránh tai nạn đuối nước.

Giáo dục về Quyền trẻ em;

Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh (Sử dụng bộ tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống” dành cho học sinh phổ thông ).

Giáo dục phòng chống HIV/AIDS, ma tuý và các tệ nạn xã hội;

Giáo dục môi trường;

Giáo dục trật tự an toàn giao thông;

Hoạt động hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;

Hoạt động giáo dục phục vụ nhiệm vụ chính trị xã hội của địa phương, đất nước.

-  Lồng ghép một số nội dung vào hoạt động trải nghiệm sáng tạo như thực hiện các chuyên hiệu:

Nhà sử học nhỏ tuổi.

Vận động viên nhỏ tuổi.

Nghệ sĩ nhỏ tuổi.

Khéo tay, hay làm.

Nhà sinh học nhỏ tuối.

-  HĐGDNGLL và HĐTNST là hoạt động trong kế hoạch giáo dục của nhà trường. Giáo viên chủ nhiệm lớp trực tiếp phụ trách HĐGDNGLL và HĐTNST của lớp. Kết quả HĐGDNGLL và HĐTNST là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua của các tập thể và cá nhân trong năm học.

+  Phương pháp thực hiện HĐGDNGLL và HĐTNST

  Trong quá trình thực hiện HĐGDNGLL và HĐTNST, giáo viên là người hướng dẫn, cố vấn cho học sinh chủ động tổ chức và điều hành hoạt động của tập thể, tạo điều kiện để phát huy vai trò tự chủ, sáng tạo  của học sinh trong hoạt động.

+  Đánh giá kết quả thực hiện HĐGDNGLL và HĐTNST

- Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh được thực hiện bằng cách xếp loại theo các loại: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu.

- Trong quá trình đánh giá kết quả hoạt động của học sinh, cần kết hợp các hình thức đánh giá:

Học sinh tự đánh giá;

Tập thể học sinh (nhóm, tổ, lớp) đánh giá;

Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với các giáo viên khác đánh giá. 

- Kết quả đánh giá HĐGDNGLL và  HĐTNST là một trong những căn cứ để xếp loại hạnh kiểm của học sinh.

+  Thiết bị, phương tiện HĐGDNGLL và HĐTNST 

Tận dụng các trang thiết bị được cung cấp như máy móc, nhạc cụ, băng hình, tranh ảnh, giấy khổ lớn ...; tích cực làm đồ dùng dạy học đơn giản như các biểu bảng, sơ đồ, tranh ảnh, phiếu học tập... Các thiết bị, phương tiện là điều kiện để thực hiện đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDNGLL và  HĐTNST, làm tăng tính hấp dẫn, tính sáng tạo và gây hứng thú hoạt động cho học sinh.

Chủ đề và nội dung HĐTNST các tháng:

Tháng/

năm

Chủ đề

Thời gian

(số tiết)

Người thực hiện

9/2020

Truyền thống nhà trường

2

GVCN

10/2020

 Chăm ngoan học giỏi

2

GVCN

11/2020

 

Tôn sư trọng đạo

2

GVCN

12/2020

 Uống nước nhớ nguồn

2

GVCN

01-02 /2021

Mừng Đảng, mừng Xuân

3

GVCN

3/2021

Tiến bước lên đoàn

2

GVCN

4/2021

Hòa bình hữu nghị

2

GVCN

5/2021

Bác Hồ kính yêu Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

2

GVCN

6,7,8/2021

Hè vui- khỏe - bổ ích- an toàn

4

Đoàn TN

3. Chương trình giáo dục nhà trường

3.1. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy hoc, đổi mới kiểm tra, đánh giá.

* Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Dựa trên tình hình thực tế của nhà trường, Phó Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi môn học với các nội dung, các chủ đề dạy học, chủ đề tích hợp, liên môn phù hợp và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực..

 - Tiếp tục vận dụng triệt để, hiệu quả các phương pháp dạy học và các kỹ thuật dạy học tích cực để thực hiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh theo chỉ đạo của PGD

- Tăng cường rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng. Chú trọng rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; khắc phụ lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.

- Mọi giáo viên đều phải có ý thức sử dụng đồ dùng dạy học như tranh ảnh, mẫu vật, bảng phụ, ....Đảm bảo sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả cho các tiết học có đồ dùng thí nghiệm, chống dạy chay, khuyến khích tự làm đồ dùng.

 - Khuyến khích GV có ý thức ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học và những GV biết sử dụng phần mềm dạy học.Trong năm học 2020 - 2021 mỗi giáo viên phải có ít nhất 4 bài giảng ƯDCNTT.

- Thực hiện giờ hội giảng: mỗi giáo viên thực hiện 4 tiết thao giảng/1 năm học đảm bảo có đầy đủ các thành viên trong tổ dự. Tổ chức hội giảng các tiết (bài) khó để tổ, nhóm đóng góp ý kiến, rút kinh nghiệm, tạo điều kiện để giáo viên thể hiện năng lực, học tập trao đổi kinh nghiệm về giảng dạy, tổ chức lớp học hiệu quả nhằm chuẩn bị tạo nguồn cho giáo viên tham gia Hội thi giáo viên giỏi các cấp.

 - Chỉ đạo giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh

 - BGH cùng tổ chuyên môn thường xuyên dự giờ đột xuất, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, sử dung đồ dùng dạy học của giáo viên nhằm tư vấn, giúp đỡ để giáo viên có phương pháp dạy tốt.

* Chỉ đạo tích cực đổi mới kiểm tra, đánh giá

- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả các học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ học tập; vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật; báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá thông qua các bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề  kiểm tra theo ma trận . Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/ trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao. Chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây

 - Tất cả các môn, tất cả các lớp, trong mỗi học kỳ tuyệt đối không dùng một hình thức tự luận hay trắc nghiệm khách quan để kiểm tra đánh giá học sinh. Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức TN tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. 

- Đề kiểm tra phải đưa vào ngân hàng đề, được tổ chuyên môn , BGH  ký duyệt mới kiểm tra. 

- Tổ chức thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

 - Khi chấm bài kiểm tra nhất thiết phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh.Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh

 - Nghiêm túc sử dụng phần mềm quản lý  kiểm tra đã cấp cho nhà trường trường máy chấm thi trắc nghiệm .

- Thực hiện đánh giá xếp loại hai mặt giáo dục của học sinh theo đúng công văn Thông tư 58/TT-BGDĐT và thông tư 26/TT-BGDĐT sửa đổi một số điều của thông tư 58

3.2. Đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn

 - Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn: Theo hướng nghiên cứu bài học (theo tinh thần chỉ đạo tại công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT) . Nội dung sinh hoạt chuyên môn phải thể hiện rõ trong các nghị quyết họp tổ, nhóm. Thực hiện sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 2 tuần/lần; 

-Khuyến khích giáo viên bộ môn tham dự sinh hoạt chuyên môn trao đổi qua diễn đàn trên mạng tại trang truonghocketnoi.

 - Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp trong năm học 2020-2021; đảm bảo nề nếp, chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. 

- BGH kết hợp với 4 tổ chuyên môn kiểm tra, ký duyệt kế hoạch bài dạy mỗi tuần 1 lần vào sáng thứ 2 hàng tuần ( duyệt trực tuyến qua trang mạng vnedu).

 - BGH, tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn kiểm tra kế hoạch tổ/nhóm chuyên môn và kế hoạch giáo dục, kế hoạch bài dạy của giáo viên phải có nhận xét đầy đủ, chịu trách nhiệm về nội dung mình kiểm tra.

BGH duy trì nền nếp ký duyệt, nhận xét.Kiểm tra kế hoạch bài dạy của giáo viên trong ngày thứ 2 đầu tuần trên vnedu.

Giáo viên bộ môn nộp ký bài dạy của tuần chậm nhất vào tiết 1 ngày thứ 2 hàng tuần trên vnedu của trường.

Thực hiện nghiêm túc việc phân tích giờ dạy khi dự giờ theo tiêu chí nêu tại Công văn công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT.   

Mỗi tổ chuyên  môn thực hiện tối thiểu 02 chuyên đề/năm học. Vận dụng các chuyên đề này một cách thiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng giảng dạy trong nhà trường.

CÁC CHUYÊN ĐỀ THỰC HIỆN TRONG NĂM HỌC

TT

Tên chuyên đề

Môn/khối

Phân công thực hiện

Thời gian thực hiện

1

Môn Tiếng Anh triển năng lực hợp tác - chi sẻ trong tiết dạy

 Getting started tiếng anh lớp 7 chương trình 10 năm

Anh Văn  7

Tổ Tiếng anh nghệ thuật

10/2020

 

2

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ( dạy học theo chủ đề)

Sinh  6;7;8;9

Tổ Sinh-Hóa-Địa-Thể

10/2020

 

3

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Toán  6;7;8;9

Tổ Toán - Lý

11/2020

 

4

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Ngữ Văn 6;7;8;9

Tổ Văn – Sử

11/2020

 

5

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Thể dục  6;7;8;9

Tổ Sinh-Hóa-Địa-Thể

11/2020

 

6

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Mỹ thuật 6;7;8;9

Tổ Tiếng anh nghệ thuật

3/2021

 

7

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Vật Lý  6;7;8;9

Tổ Toán - Lý

01/2021

 

8

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Lịch Sử  6;7;8;9

Tổ Văn – Sử

4/2021

 

3.3. Dạy môn học tự chọn

 - Nhà trường dạy môn học tự chọn là Tin học, Kỹ năng sống, riêng khối 9 lồng ghép thêm nội dung giáo dục hướng nghiệp dạy nghề.

- Giáo viên lên kế hoạch xây dựng nội dung chủ đề tự chọn. Thực hiện giảng dạy có hiệu quả trên lớp theo thời khoá biểu nhà trường phân công. Phân công trên thời khoá biểu .

- BGH và tổ chuyên môn có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dạy học các chủ đề tự chọn của giáo viên thông qua giáo án hàng tuần. Chế độ kiểm tra được thực hiện như các môn học khác 

3.4. Tổ chức dạy học ngoại ngữ (môn Tiếng Anh)

- Chương trình thí điểm của Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2021 được triển khai đối với khối 6,7

- Đảm bảo dạy đủ, đúng chương trình môn tiếng anh từ lớp 6;7; 8 và 9.

- Bố trí thời gian để giáo viên Tiếng Anh tự học tập nâng cao trình độ và phương pháp giảng dạy. Bồi dưỡng giúp đỡ giáo viên Tiếng Anh để nâng cao trình độ và phương pháp giảng dạy để đáp ứng với việc thực hiện Đề án ngoại ngữ Quốc gia.

- Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu hiện tại cho công tác triển khai chương trình TA lớp 6, 7

- Chỉ đạo giáo viên dạy đủ 4 kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ, đặc biệt là kỹ năng nghe, nói.

- Chỉ đạo giáo viên kiểm tra đánh giá môn Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo hướng dẫn tại công văn số 1431/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 20/10/2014 của Sở GD&ĐT và công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GD&ĐT về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016, tham gia chương trình mới để thúc đẩy đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của học sinh.

             3.5. Giáo dục STEM

- Triển khai giáo dục STEM theo công văn 1728/KH-SGDĐT ngày 21/9/2020 và chỉ đạo của Phòng GD&ĐT thành phố Bảo Lộc.

- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí và giáo viên về vị trí, vai trò và ý
nghĩa của giáo dục STEM trong nhà trường; thống nhất nội dung, phương
pháp và các hình thức tổ chức thực hiện giáo dục STEM trong nhà trường;

- Áp dụng giáo dục STEM trong năm học 2020 - 2021 nhằm góp phần thực hiện mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018;

a/ Bài học stem: phổ biến cấu trúc bài học STEM có thể được chia thành 5 hoạt động chính, thể hiện rõ 8 bước của quy trình thiết kế kĩ thuật đến GV.

+ Hoạt động 1: Xác định vấn đề hoặc yêu cầu chế tạo một sản phẩm ứng
dụng gắn với nội dung bài học với các tiêu chí cụ thể.

+ Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền (bao gồm kiến thức trong bài học
cần sử dụng để giải quyết vấn đề hoặc chế tạo sản phẩm theo yêu cầu) và đề xuất các giải pháp thiết kế đáp ứng các tiêu chí đã nêu.

+ Hoạt động 3: Trình bày và thảo luận phương án thiết kế, sử dụng kiến thức nền để giải thích, chứng minh và lựa chọn, hoàn thiện phương án tốt nhất (trong trường hợp có nhiều phương án).

+ Hoạt động 4: Chế tạo sản phẩm theo phương án thiết kế đã được lựa chọn; thử nghiệm và đánh giá trong quá trình chế tạo.

+ Hoạt động 5: Trình bày và thảo luận về sản phẩm đã chế tạo; điều chỉnh,
hoàn thiện thiết kế ban đầu.

  • Nhà trường tổ chức một số chuyên đề về dạy học Stem để toàn thể GV cùng nhau phân tích trao đổi

- Phương pháp dạy học đưa học sinh vào các hoạt động tìm tòi và khám
phá, định hướng hành động.

- Hoạt động học của học sinh được thiết kế theo hướng mở về điều kiện thực hiện, nhưng cụ thể về tiêu chí của sản phẩm cần đạt.

- Hoạt động học của học sinh là hoạt động được chuyển giao và hợp tác;
quyết định về giải pháp giải quyết vấn đề là của học sinh.

- Học sinh thực hiện các hoạt động trao đổi thông tin để chia sẻ ý tưởng và
thiết kế lại nguyên mẫu của mình nếu cần.

- Học sinh tự điều chỉnh các ý tưởng của mình và xây dựng hoạt động tìm
tòi, khám phá của bản thân.

d) Hình thức tổ chức dạy học cần lôi cuốn học sinh vào hoạt động kiến tạo,
tăng cường hoạt động nhóm, tự lực chiếm lĩnh kiến thức mới và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề.

- Giáo viên thiết kế các bài học STEM để triển khai trong quá trình dạy học
các môn học thuộc chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận tích hợp nội môn hoặc tích hợp liên môn.

- Học sinh thực hiện bài học STEM được chủ động nghiên cứu sách giáo
khoa, tài liệu học tập để tiếp nhận và vận dung kiến thức thông qua các hoạt động: lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề; thực hành thiết kế, chế tạo, thử nghiệm mẫu thiết kế; chia sẻ, thảo luận, hoàn thiện hoặc điều chỉnh mẫu thiết kế dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

- Tăng cường tổ chức hoạt động theo nhóm để phát triển năng lực giao tiếp
và hợp tác cho học sinh nhưng phải chỉ rõ nhiệm vụ và sản phẩm cụ thể của mỗi
học sinh trong nhóm.

Thiết bị dạy học cần lưu ý đến việc sử dụng thiết bị, công nghệ sẵn có, dễ tiếp cận với chi phí tối thiểu.

- Sử dụng tối đa các thiết bị sẵn có thuộc danh mục thiết bị dạy học tối thiếu theo quy định.

- Tăng cường sử dụng các vật liệu, công cụ gia dụng, công nghệ sẵn có, dễ
tiếp cận, chi phí rẻ và an toàn.

- Khuyến khích sử dụng các nguồn tài nguyên số bổ trợ, thí nghiệm ảo, mô
phỏng, phần mềm, có thể dễ dàng truy cập sử dụng trong và ngoài lớp học để học sinh chủ động học tập.

b. Hoạt động trải nghiệm STEM

- Nội dung hoạt động trải nghiệm STEM được lựa chọn phải gắn với việc
thực hiện mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông, tạo hứng thú và động lực học tập nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.

- Nội dung hoạt động trải nghiệm STEM có thể gắn với các hoạt động nghề
nghiệp liên quan đến lĩnh vực STEM nhằm bổ trợ cho quá trình học tập, tạo hứng thú và động lực học tập, góp phần định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
         - Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM cần phong phú, đa dạng,
lôi cuốn học sinh vào hoạt động tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức để giải
quyết vấn đề trong thực tiễn xã hội, khoa học và công nghệ.

 - Hoạt động trải nghiệm STEM được tổ chức thông qua hình thức câu lạc bộ hoặc các hoạt động trải nghiệm thực tế; được tổ chức thực hiện theo sở thích, năng khiếu và lựa chọn của học sinh một cách tự nguyện. Nhà trường có thể tổ chức các không gian trải nghiệm STEM trong thư viện học liệu số, hoặc phòng bộ môn của Hóa – Lý - sinh

- Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM có thể linh hoạt, kết hợp
các hoạt động trong trường và ngoài trường

- Tăng cường tổ chức hoạt động theo nhóm để phát triển năng lực giao tiếp
và hợp tác cho học sinh nhưng cần đảm bảo chỉ rõ nhiệm vụ và sản phẩm cụ thể
của mỗi học sinh trong nhóm.

c. Đề tài/dự án nghiên cứu khoa học, kĩ thuật

- Học sinh tham gia học tập trên cơ sở tự nguyện, có năng lực, sở thích và
hứng thú với các hoạt động tìm tòi, khám phá khoa học, kỹ thuật giải quyết các vấn đề thực tiễn; chú trọng phát hiện các học sinh có năng lực và sở thích thông qua quá trình tổ chức dạy học bài học STEM và các hoạt động trải nghiệm STEM.
       - Lựa chọn đề tài/dự án nghiên cứu khoa học, kĩ thuật phù hợp với một học
sinh hoặc nhóm hai học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên hoặc nhà khoa học có chuyên môn phù hợp trên cơ sở đáp ứng quy định tại Thông tư số 38/2012/TTBGDĐT ngày 02/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

c) Nhà trường tổ chức ngày hội STEM, cuộc thi khoa học, kỹ thuật để đánh giá, biểu dương nỗ lực của giáo viên và học sinh trong việc tổ chức dạy và học.

  3.6. Nhiệm vụ giáo dục học sinh hòa nhập

 - Trường tiếp nhận tất cả HS khuyết tật, hòa nhập theo nguyện vọng của PH và học sinh. Năm học 2020 - 2021 trường có 01 HS khuyết tật, hòa nhập (K8). 

- Có đủ hồ sơ theo dõi giáo dục đối với học sinh hòa nhập.

- Vận dụng linh hoạt quy chế đánh giá, tạo điều kiện để các em được tham gia các hoạt động tập thể cùng các bạn. 

- Phối hợp với PHHS để tra đổi chia sẻ, giúp đỡ hs .

3.7. Công tác giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông (Thực hiện theo KH số 42/KH –THCS LN ngày 14/10/2020)

             - Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

- Tiếp tục tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh ở trong và ngoài nhà trường; đổi mới phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng mục tiêu phân luồng học sinh THCS. 

- Phối hợp với các trung tâm GDHN - GDTX, trường Cao đẳng Nghề Bảo Lộc để tuyên truyền với học sinh thông qua buổi sinh hoạt dưới cờ hoặc bố trí một buổi họp riêng với đối tượng học sinh cuối cấp;  tổ chức cho HS khối 9 tham quan tại trường Cao đẳng nghề Bảo Lộc trên địa bàn TP, nhằm giúp các em hiểu hơn về nhu cầu tuyển dụng phù hợp ngành nghề hiện nay và giúp cho phụ huynh và học sinh thấy được lợi ích của công tác tư vấn nghề.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động học sinh và phụ huynh theo học ở các trường nghề; phân công trách nhiệm cho giáo viên chủ nhiệm khối lớp 9 nắm bắt thông tin từng học sinh qua những kỳ kiểm tra cuối năm, phối hợp với giáo viên bộ môn phân loại trình độ từng học sinh, từ đó định hướng cho các em lựa chọn thi tiếp vào THPT hoặc theo học nghề tại trung tâm GDKTTH-HNDN, trường Cao đẳng nghề trên địa bàn.

Nội dung hướng nghiệp khối 9

Chủ đề

Tháng

Tên chủ đề

Nội dung

Ghi chú

Chủ đề 1
 

09/2020

Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học.

1.cơ sở khoa học của việc chọn nghề.
2.Những nguyên tắc chọn nghề.
3.Ý nghĩa của việc chọn nghề.

 


 
Chủ đề 2


 

10/2020

Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương.

1.Một số đặc điểm của quá trình phát triển kinh tế-xã hội ở nước ta.
2.Những việc làm có tính cấp thiết trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
3.Phát triển những lĩnh vực KT-XH giai đoạn 2015-2020.

 


 
Chủ đề 3

 

11/2020

Thế giới nghề nghiệp quanh ta.

1.Tính đa dạng phong phú của thế giới nghề nghiệp.
2.Phân loại nghề.
3.Những dấu hiệu cơ bản của nghề thường được trình bày kĩ trong các bản mô tả nghề.
4.Bản mô tả nghề.

 

Chủ đề 4
 

12/2020

Tìm hiểu thông tin về một số nghề ở địa phương

Tìm hiểu nghề làm vườn (Nghề trồng cà phê, trồng trà của địa phương ( Đamb’ri)

 

Chủ đề 5
 

01/2021

Thông tin về thị trường lao động.

1.Việc làm và nghề nghiệp.
2.Thị trường lao động.
3.Thị trường lao động CNTT.

 

Chủ đề 6
 

02/2021

Tìm hiểu năng lực bản thân và truyền thống nghề nghiệp của gia đình.

1.Năng lực là gì.
2.Sự phù hợp nghề.
3.Phương pháp tự xác định năng lực bản thân để hiểu được mức độ phù hợp nghề.
4.Tự tạo ra sự phù hợp nghề.

 


Chủ đề 7
 

3/2021

Hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của trung ương và địa phương (tuyển sinh trình độ THCS trở lên).

1.Hệ thống đào tạo nghề.
2.Thông tin các trường dạy nghề.

 


Chủ đề 8
 

4/2021

Các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS.

1.Thực trạng.
2.Thực trạng phân luồng.
3.Một số giải pháp phân luồng.
4.Một số hướng đi.

 

Chủ đề 9
 

5/2021

Tư vấn hướng nghiệp.

1.Chọn nghề theo đối tượng lao động.
2.Những lưu ý khi chọn nghề.

 

3.8 Tích cực chuẩn bị triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới đối với giáo dục trung học

Tiếp tục chủ động thực hiện tốt việc triển khai CTGDPT 2018  theo hướng dẫn tại Công văn số 284/SGDĐT-GDTrH ngày 22/02/2019 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, trong đó tập trung vào một số vấn đề sau:

1- Chuẩn bị đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý.

2-Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa.

KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN HÀNG THÁNG

Tháng

/năm

Nội dung hoạt động chuyên môn

Phân công

 

Chủ trì

Phối hợp

8/2020

1- Phân công nhiệm vụ cho CB-GV-NV năm học 2020-2021

Hiệu trưởng

- PHT;

- Tổ trưởng chuyên môn

2-Xây dựng kế hoạch giáo dục bộ môn và KH giáo dục của toàn trường NH 2020-2021

Hiệu trưởng

Chuyên môn và bộ phận hành chính; đoàn thể

 

 

 

9/2020:

 

1- Tập trung học sinh để phổ biến KH tựu trường

- Phó hiệu trưởng.

-Giáo viênchủ nhiệm

-Tổng phụ trách đội

2- Tuần chuẩn bị cho ngày tưu trường:

-  Học sinh nhận lớp;

-  Nhận Sổ đầu bài; dụng cụ vệ sinh.

 - Làm công tác tổ chức lớp học,

 - Nhận thời khóa biểu .

-  Học nội quy học sinh; nội quy nhà trường; quy tắc ứng xử; quy định trang phục, đồng phục HS.

- PHT:

- Giáo viên chủ nhiệm lớp

- Tổng phụ trách.

- Phụ trách Lao động

3-Khai giảng NH 2020-2021

Hiệu trưởng

Các bộ phận và cá nhân; HS theo phân công của HT

4- Tập huấn chuyên môn năm học

-Lãnh đạo.

Giáo viên

-Tổ chuyên môn

5- Họp tổ chuyên môn, văn phòng

-Tổ trưởng

 

6- Nhập liệu vào các phần mềm quản lý trường học VN.EDU và hoàn thành các báo cáo đầu năm.

-Văn thư;

- Giáo viên.

- Quản trị hệ thống.

- Cá nhân có liên quan.

7- Ổn định nền nếp dạy và học; Tiếp tục thực hiện giảng dạy và học tập theo chỉ đạo của ngành; Dạy học và hoạt động NGLL theo KH chương trình tuần 1;2;3;4

-  HT; PHT,

-   T.Trưởng CM, Giáo viên.

Văn thư

8- Tập huấn chuyên môn theo KH của PGD

PHT

TT CM; GV

9- Triển khai nhiệm vụ năm học ở toàn trường và ở tổ.

  •  QL-TTCM

GV-NV

10-  Khảo sát chất lượng đầu năm (Theo lịch của PGD).

  • Hiệu trưởng;
  • PHT

 

-Tổ, khối chuyên môn

-Giáo viên

11- Họp tổ chuyên môn; văn phòng.

12- Ban hành, triển khai thực hiện KH kiểm tra nội bộ

13- Tiếp tục triển khai thực hiện KH bồi dưỡng HS giỏi; Xây dựng, triển khai thực hiện KH  phụ đạo HS yếu kém Xây dựng KH và  triển khai các cuộc thi của giáo viên, nhân viên và học sinh.

-HT; PHT

-TT CM

Giáo viên bộ môn

 

 

 

10/2020

 

1- Tăng cường nền nếp dạy và học, Tiếp tục thực hiện dạy học và hoạt động ngoài giờ  lên lớp theo kế hoạch; t/hiện chương trình tuần 5;6; 7; 8; 9

-  PHT

-   T.T CM.

Giáo viên.

 

2- XD, triển khai KH thi hùng biện tiếng Anh cấp trường.

  • PHT
  • Tổ Tiếng Anh

 

3- Triển khai nhiệm vụ chuyên môn NH 2020-2021

PHT

-Tổ CM;VP

-Giáo viên, NV

 

4- Họp chuyên môn; họp tổ chuyên môn; văn phòng.

Tổ trưởng CM; VP

 

 

5- Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

Thực hiện các chuyên đề theo KH

-Ban kiểm tra nội bộ

- Chuyên môn; VP; KT; CSVC

 

6- Tiếp tục triển khai KH bồi dưỡng học sinh giỏi; phụ đạo học sinh yếu kém và triển khai các cuộc thi của học sinh.

Ban chỉ đạo các cuộc thi

Giaó viên bộ môn

 

7- Triển khai KH các cuộc thi của GV;  Triển khai vòng thi tay nghề Hội thi giáo viên giỏi cấp trường.

-Ban chỉ đạo

- CB-GV-NV

 

8- Xây dựng đề cương ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra giữa kì

PHT, TTCM, GV

CB,GV,CNV

 

 

 

11/2020

 

1- Tăng cường nền nếp dạy và học:

-Tiếp tục thực hiện giảng dạy và hoạt động NGLL-Trải nghiệm sáng tạo theo kế hoạch.

-Dạy học theo chương trình: t/hiện chương trình tuần 10;11;12;13

-  Hiệu trưởng,

-   PHT, TTCM, Giáo viên.

Đoàn thể

 

2- XD đề cương ôn tập học kì I

-GV-Tổ CM- PHT

 

 

3- Bồi dưỡng HSG; Phục đạo HS yếu theo KH

Chuyên môn

 

 

4- Tập huấn chuyên môn theo KH của PGD

Thực hiện các chuyên đề theo KH

  • Giáo viên

TT CM

 

5-Họp tổ chuyên môn;  Sinh hoạt chuyên môn trên mạng “Trường học kết nối”

  • TTCM

GV

 

6- Tiếp tục kiểm tra chuyên môn theo KH kiểm tra nội bộ.

-PHT-TTCM

-Giáo viên

 

7- Tiếp tục triển khai các cuộc thi của giáo viên và học sinh: Sáng tạo KHKT TTN; Thi GVG cấp trường.

Ban chỉ đạo các cuộc thi

Giáo viên bộ môn; học sinh

 

 

12/2020

 

1- Duy trì nền nếp dạy và học; giảng dạy, học tập theo kế hoạch. Dạy học chương trình tuần 14; 15,16; 17

- P. Hiệu trưởng

- T.Tr CM-GV

 

 

2- Xây dựng và triển khai kế hoạch học 2 buổi/ngày

  • HT; PHT

-Tổ Chuyên môn

 

3-Họp tổ chuyên môn

  • Tổ trưởng

-Giáo viên

 

4- Tiếp tục thực hiện KH kiểm tra nội bộ, Kiểm tra hồ sơ giáo án, dự giờ thăm lớp

-Ban kiểm tra nội bộ

- Bộ phận và cá nhân có liên quan.

 

5- Phụ đạo HS kém theo kế hoạch, BDHSG cấp tỉnh nếu có

-PHT

- PHT

Giaó viên

TTCM-GV

 

6- Triển khai các cuộc thi do ngành phát động với Giáo viên và học sinh.(Theo các  KH chi tiết)

-Ban tổ chức các cuộc thi

- CB-GV-NV-HS

 

 

7- Ôn tập, kiểm tra học kì I (có KH chi tiết kèm theo)

-PHT

 - Tổ trưởng CM.

-  GV

 

8- Chuẩn bị sơ kết học kì I (Các bộ phận hoàn thành các loại báo cáo theo KH)

Lãnh đạo

Tổ CM; VP các bộ phận và cá nhân.

 

 

 

 

 

01/2021

 

 

 

1-Thực hiện và hoàn thanh chương trình học kỳ I và triển khai chương trình học kì II;  Thực hiện chương trình tuần 19; 20;

- PHT

-TTrưởng Chuyên môn. - Giáo viên.

-Văn thư.

-Kế toán.

 

2- Thực hiện KH kiểm tra nội bộ. Tập trung vào kiểm tra việc bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ.

- Phụ trách thanh tra;

- PHT; TTCM, HC .

- Các đoàn thể.

 

3- Ôn thi HSG cấp tỉnh

  • PHT
  • GV bồi dưỡng

 

4- Phụ đạo học sinh yếu theo kế hoạch.

- PHT

Tổ trưởng chuyên môn.

 

5-Tiếp tục triển khai các cuộc thi của GV và  học sinh.

Thực hiện các chuyên đề, NK theo KH,

-Ban tổ chức các cuộc thi

- TTCM; TPT; Giáo viên chủ nhiệm

 

02/2021

 

 

 

1-Dạy, học; Thực hiện chương trình tuần 21; 22; 24; 25

- PHT

-TTrưởng CM

- Giáo viên.

- THư viện; Thiết bị; Đội TN

 

  1. Thực hiện KH kiểm tra nội bộ.

Thực hiện các chuyên đề, NK theo KH,

- Phụ trách thanh tra;

- PHT; TTCM, HC .

- Các đoàn thể.

 

3- Phụ đạo học sinh yếu theo kế hoạch. BDHSG cấp tỉnh

- PHT

Tổ trưởng chuyên môn.

 

4-Tiếp tục triển khai các cuộc thi của GV và học sinh.

- PHT

- TTCM; TPT; Giáo viên chủ nhiệm

 

3/2021

 

 

  1. Dạy, học và hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch; Thực hiện chương trình tuần 26; 27, 28, 29 và 30

- PHT

-TTrưởng Chuyên môn.

- Giáo viên.

-Văn thư.

-Kế toán.

 

  1. Tập huấn chuyên môn và thực hiện các nội dung hoạt động chuyên môn theo chỉ đạo của các cấp (Trường học và chương trình GD mới)
  • PHT

-Tổ CM; GV

 

  1. Sinh hoạt tổ chuyên môn.

   

  • Tổ trưởng CM

-GV

 

4- Tiếp tục thực hiện KH kiểm tra nội bộ

- Theo phân công trong KH kiểm tra nội bộ

- PHT; TTCM, HC .

- Các đoàn thể.

 

5-Thực hiện chuyên đề, ngoại khóa cấp trường và tổ theo KH

  • Tổ chuyên môn
  • PHT
  • Kê toán

 

6- Bồi dưỡng học sinh giỏi; Phụ đạo học sinh yếu theo kế hoạch.

- PHT

Tổ trưởng chuyên môn.

 

7- Tiếp tục triển khai các cuộc thi của GV và học sinh.

-Ban tổ chức cuộc thi

-Theo KH chi tiết

- TTCM; TPT; Giáo viên chủ nhiệm

 

4/2021

 

 

 

 

1-Dạy – học và hoạt động ngoài giờ lên lớp  chương trình tuần 30; 31-32-33

- Phó hiệu trưởng,

-T/Trưởng Chuyên môn. - Giáo viên.

-Văn thư.

-Kế toán.

 

2- Lập kế hoạch ôn tập; kiểm tra KH II; XD KH ôn tập cuối năm;

- Phat hành đề cương ôn tập cho HS                        

- Ra đề; duyệt đề kiểm tra HK II:

- Kiểm tra HK II các môn theo KH của Phòng Giáo dục

- Phó hiệu trưởng

-Các tổ CM và Giáo viên.

 

3- Xây dựng kế hoạch; kiểm tra hồ sơ; chuẩn bị phần mềm và cơ sở dữ liệu để xét tốt nghiệp THCS

-Phó hiệu trưởng

- Văn thư; thiết bị; GVCN

 

  1. Thực hiện KH kiểm tra nội bộ

Hoàn thành công tác BDTX

-Hiệu trưởng; Tổ trưởng chuyên môn.

-Giáo viên.

- Các đoàn thể.

 

5- Phụ đạo học sinh yếu theo kế hoạch.

PHT; GV bồi dưỡng

Tổ trưởng chuyên môn.

 

 

 

5/2021

 

 

 

 

1-Tăng cường nền nếp dạy và học, Tiếp tục thực hiện giảng dạy và học tập và hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch chỉ đạo kiểm tra Hk II; kết thức chương trình NH

-Thực hiện chương trình 34;35

-Phó hiệu trưởng,

-TTCM;  Giáo viên.

-Giáo viên.

-Đội thiếu niên

-Đoàn Thanh niên

-Công đoàn.

 

2- Kiểm tra HK II

-HT; PHT

-Hội đồng coi, chấm thi

- Giáo viên.

-Văn thư

 

3-Giáo viên chấm thi, nhập điểm vào hệ thống vnedu;

- PHT

- TT Chuyên môn

- GV

-Thư kí HĐ

-Văn thư

 

4- Bình xếp hạnh kiểm học sinh. (sau buổi kiểm tra cuối cùng của khối lớp)

  • GVCN;
  • GV dạy GDCD
  • -TPT
 

 

5- Nộp kết quả kiểm tra;

Phó hiệu trưởng

-Tổ trưởng+ Văn thư

 

6- Duyệt kết quả lên lớp của các lớp

-HT; PHT; TPT Thư kí HĐ; thanh tra ND; GVCN

  • GV bộ môn
  • Văn thư

 

7- Vào điểm học bạ và duyệt học bạ.

  • Vào điểm học bạ: Duyệt học bạ: Kiểm tra việc vào điểm học bạ; GVCN lớp KT trước khi trình kí .

-Giáo viên

-Theo phân công.

-Văn thư tạo biểu mẫu Biên bản kiểm tra chéo học bạ.

 

8- Lập và hoàn thành các loại báo cáo cuối năm

- Nộp cho PGD

-Lãnh đạo; các bộ phận chuyên trách; Thư kí Hội đồng; Văn thư

-Tỏ trưởng chuyên môn và đoàn thể.

 

9- Xét tốt nghiệp THCS - Lập Hội đồng xét TN và  hồ sơ tốt nghiệp THCS;

- HS lớp 9 kiểm tra thông tin và kí danh sách tốt nghiệp THCS; hướng dẫn viết đơn tuyển sinh vào lớp 10.

- Xét tốt nghiệp THCS

- Nộp hồ sơ TN THCS cho PGD

 

 

 

-Hội đồng xét TN

 

-Thư kí HĐ;

-Văn thư;

-GVCN lớp 9;

-KT;

-TPT.

-Văn thư.

 

10-Tổng kết tổ:

- Đánh giá việc thực hiện KH của tổ trong năm học

- Xếp loại thi đua; Đánh giá chuẩn GV;

- Đánh giá công tác điều hành quản lý của lãnh đạo;

- Kiến nghị- đề xuất. (Thi đua- Văn thư: Phát hành biểu mẫu và hồ sơ thi đua); .

 - Nộp hồ sơ, báo cáo cho thư ký Hội đồng. 

 

  • Ban thi đua
  • Tổ trưởng CM, VP

 

  • Văn thư.
  • GV- Nhân viên

 

11- Họp xét thi đua toàn trường;

- Ban Thi đua

 

 

12-Tổng năm học học sinh toàn trường:

-   Tổng kế học sinh toàn trường; bàn giao HS về địa phương.

-  Làm lễ tốt nghiệp THCS

- Tổng kết lớp học:

 

- HT- PHT;

-Thư kí HĐ

- TPT

-GVCN

 

Toàn thể Cb-GV- NV và học sinh.

 

14- Tổng kết năm học trong Hội đồng.

-CB-GV-NV

 

 

15- Hoàn thành hồ sơ thi đua cá nhân và tập thể nộp cho PGD

HT; CTCĐ; T/kí hội đồng, v/thư và cá nhân có liên quan.

 

Phần thứ tư

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công tác quản lý, chỉ đạo

- Hiệu trưởng thành lập các Ban chỉ đạo khi tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục theo quy định.

- Xây dựng và triển khai các kế hoạch hoạt động giáo dục trong toàn thể CB - GV - NV trong các phiên họp Hội đồng sư phạm, phân công trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân, bộ phận phụ trách tổ chức thực hiện.

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch, đảm bảo thực hiện các hoạt động đúng tiến độ, có hiệu quả.

- Sau mỗi học kì, nhà trường tổ chức họp rút kinh nghiệm, điều chỉnh bổ sung kế hoạch, nội dung và công tác tổ chức.

- Thực hiện công khai tất cả các hoạt động của nhà trường trong quá trình tổ chức thực hiện để nhận được sự phối hợp tốt từ phụ huynh học sinh và các ban ngành đoàn thể xã hội nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.

- Phát huy vai trò của tổ trưởng chuyên môn, phụ trách các bộ phận trong việc tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động.

 2. Công tác kiểm tra

 - Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, công tác kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo, đảm bảo việc chấp hành nghiêm túc quy chế chuyên môn theo kế hoạch. 

- Phân công phó hiệu trưởng, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy kiểm tra lịch báo giảng, sổ đầu bài hằng tuần, phó hiệu trưởng cùng các tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn kiểm tra chuẩn bị kế hoạch bài học (giáo  án), kiểm tra nội dung và phương pháp giảng dạy của giáo viên thông qua dự giờ tiết dạy, các tiết thao giảng, chuyên đề. ....

 - Phân  công phó hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra sinh hoạt của tổ nhóm chuyên môn thông qua việc tham dự các buổi sinh hoạt của tổ, kiểm duyệt biên bản họp tổ nhóm hoặc kế hoạch thực hiện công tác hằng tuần. 

- Kiểm tra trường xuyên việc sử dụng thiết bị dạy học, sử dụng phòng học bộ môn, ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các phương tiện hiện đại trong dạy học thông qua báo cáo và sổ theo dõi của bộ phận thiết bị. 

- Kiểm tra việc thực hiện hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại hướng dẫn số 234/SGDĐT-TrH ngày 15/02/2019 của Sở GD&ĐT “về hướng dẫn thực hiện các loại sổ trong nhà trường”. Công văn 1829/SGDĐT-GDtrH ngày 08/10/2020. Tổ chức kiểm tra hồ sơ, chuyên môn của giáo viên theo kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2020-2021

- Thiết  lập đầy đủ các  loại  hồ sơ, sổ sách theo đúng qui định.  Sử dụng, lưu trữ và bảo quản tốt.

- Các  tổ nhóm  chuyên  môn  thông  tin  kịp  thời  những khó khăn hoặc  nhiệm vụ phát sinh về ban giám hiệu.

- Theo  dõi,  thống  kê - tổng  hợp  và  báo  cáo  kịp  thời  các  mặt  hoạt động  của nhà trường cho Hiệu trưởng và cấp trên.

- Căn cứ vào kế hoạch này, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, cán bộ, giáo viên, nhân viên trường THCS Lộc Nga xây dựng kế hoạch thực hiện theo nhiệm vụ được hiệu trưởng phân công, trình hiệu trưởng phê duyệt để triển khai thực hiện đúng chỉ đạo, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra./.

Nơi nhận:                                                                 HIỆU TRƯỞNG

  • Phòng GD&ĐT( b/c);                                                                     ( Đã ký)
  • Chi bộ chỉ đạo;
  • Công đoàn; Đoàn TN; Đội TNTP ( ph t/hiện);
  • Hội đông trường ( Để giám sát t/h);
  • Đăng tải trên Website nhà trường;
  • Emai: CB-GV- NV (Để t/h);
  • Lưu: VT.                                                                            Đỗ Văn Năm                           

 

                                                                                     

 


Danh mục: Kế hoạch giáo dục

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 23
Tháng 09 : 128.175
Năm 2022 : 1.933.432